MỤC LỤC
| NỘI DUNG | Trang |
| Mục lục | 1 |
| Danh mục các chữ viết tắt | 5 |
| Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá | 6 |
| Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU | 8 |
| Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ | 17 |
| A. ĐẶT VẤN ĐỀ | 17 |
| B. TỰ ĐÁNH GIÁ | 19 |
| I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 | 19 |
| Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường | 19 |
| Mở đầu | 19 |
| Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường | 19 |
| Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác | 22 |
| Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường | 25 |
| Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng | 28 |
| Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo | 31 |
| Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản | 33 |
| Tiêu chí 1.7: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản | 36 |
| Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục | 38 |
| Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở | 40 |
| Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học | 42 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 1 | 45 |
| Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên | 46 |
| Mở đầu | 46 |
| Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng | 46 |
| Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên | 49 |
| Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên | 52 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 2 | 54 |
| Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học | 55 |
| Mở đầu | 55 |
| Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn | 55 |
| Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập | 58 |
| Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính – quản trị | 60 |
| Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn | 62 |
| Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi | 65 |
| Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước | 67 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 3 | 69 |
| Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội | 70 |
| Mở đầu | 70 |
| Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ | 70 |
| Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường; | 72 |
| Kết luận Tiêu chuẩn 4 | 75 |
| Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ | 75 |
| Mở đầu | 75 |
| Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non | 76 |
| Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ | 79 |
| Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ | 81 |
| Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục | 84 |
| Kết luận về Tiêu chuẩn 5 | 86 |
| Phần II. KẾT LUẬN CHUNG | 87 |
| Phần III. PHỤ LỤC DANH MỤC MÃ THÔNG TIN VÀ MINH CHỨNG | 88 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
| TT | Viết tắt | Chú thích |
| 01 | QĐ-BGD | Quyết định – Bộ Giáo dục |
| 02 | TTLT-BGDĐT-BNV | Thông tư liên tịch – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ |
| 03 | TTLT-BYT-BGDĐT-BNV | Thông tư liên tịch – Bộ Y tế – Bộ Giáo dục Đào tạo |
| 04 | TT-BGDĐT | Thông tư – Bộ Giáo dục Đào tạo |
| 05 | TCVN | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| 06 | VBHN-BGDĐT | Văn bản hợp nhất – Bộ Giáo dục Đào tạo |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
- Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1,2 và 3
| Tiêu chuẩn, tiêu chí | Kết quả | |||
| Không đạt | Đạt | |||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | ||
| Tiêu chuẩn 1 | ||||
| Tiêu chí 1.1 | X | X | ||
| Tiêu chí 1.2 | X | X | – | |
| Tiêu chí 1.3 | X | X | X | |
| Tiêu chí 1.4 | X | X | X | |
| Tiêu chí 1.5 | X | X | X | |
| Tiêu chí 1.6 | X | X | ||
| Tiêu chí 1.7 | X | X | – | |
| Tiêu chí 1.8 | X | X | – | |
| Tiêu chí 1.9 | X | X | – | |
| Tiêu chí 1.10 | X | X | – | |
| Tiêu chuẩn 2 | ||||
| Tiêu chí 2.1 | X | X | X | |
| Tiêu chí 2.2 | X | X | X | |
| Tiêu chí 2.3 | X | X | X | |
| Tiêu chuẩn 3 | ||||
| Tiêu chí 3.1 | X | X | X | |
| Tiêu chí 3.2 | X | X | ||
| Tiêu chí 3.3 | X | X | ||
| Tiêu chí 3.4 | X | X | X | |
| Tiêu chí 3.5 | X | X | X | |
| Tiêu chí 3.6 | X | X | – | |
| Tiêu chuẩn 4 | ||||
| Tiêu chí 4.1 | X | X | X | |
| Tiêu chí 4.2 | X | X | X | |
| Tiêu chuẩn 5 | ||||
| Tiêu chí 5.1 | X | X | ||
| Tiêu chí 5.2 | X | X | X | |
| Tiêu chí 5.3 | X | X | ||
| Tiêu chí 5.4 | X | X | X | |
Kết quả: Đạt Mức 2
- Kết luận: Trường đạt Mức 2
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường mẫu giáo Hiệp Thạnh
Tên trước đây: Trường mẫu giáo Hiệp Thạnh
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Thành
| Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | Long An | Tên hiệu trưởng | Trần Thị Kim Do | |
| Huyện/quận/thị xã/thành phố | Huyện Châu Thành | Điện thoại trường | 02723671429 | |
| Xã/phường/thị trấn | xã Hiệp Thạnh | Fax |
|
|
| Đạt chuẩn quốc gia | Mức độ 1 | Website |
Trường mẫu giáo Hiệp Thạnh |
|
| Năm thành lập trường | 1976 |
|
Số điểm trường | 01 |
| Công lập | X | Loại hình khác | 0 | |
| Tư thục | 0 | Thuộc vùng khó
Khăn |
0 |
|
| Dân lập | 0 | Thuộc vùng đặc
biệt khó khăn |
0 | |
| Trường liên kết với nước ngoài | 0 |
0 |
- Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
| Số nhóm lớp | Năm học 2014-2015 | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 |
| Nhóm trẻ từ 3-12 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nhóm trẻ từ 13-24 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 |
0 |
| Nhóm trẻ từ 25-36 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 |
0 |
| Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi | 02 | 02 | 02 | 01 | 01 |
| Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi | 02 | 02 | 02 | 03 |
02 |
| Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi | 02 | 02 | 02 | 02 |
03 |
| Cộng | 06 | 06 | 06 | 06 |
06
|
- Cơ cấu khối công trình của nhà trường
| TT | Số liệu | Năm học
2014-2015 |
Năm học
2015-2016 |
Năm học
2016-2017 |
Năm học
2017-2018 |
Năm học 2018-2019 | Ghi chú |
| I | Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo | 06 | 06 | 06 | 06 | 06 | |
| 1 | Phòng kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Phòng bán kiên cố | 06 | 06 | 06 | 06 | 06 | |
| 3 | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| II | Khối phòng phục vụ học tập | 01 | 01 | 01 | 01 | 01 | |
| 1 | Phòng kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Phòng bán kiên cố | 01 | 01 | 01 | 01 | 01 | |
| 3 | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| III | Khối phòng hành chính quản trị | 09 |
09
|
09 | 09 | 09 | |
| 1 | Phòng kiên cố | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Phòng bán kiên cố | 09 | 09 | 09 | 09 | 09 | |
| 3 | Phòng tạm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| III | Khối phòng tổ chức ăn | 01 | 01 | 01 | 01 | 01 | |
| IV | Các công trình, khối phòng chức năng khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Cộng | 17 | 17 | 17 | 17 | 17 |
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá
| Tổng số | Nữ | Dân tộc | Trình độ đào tạo | Ghi chú | |||
| Chưa đạt chuẩn | Đạt chuẩn | Trên chuẩn | |||||
| Hiệu trưởng | 01 | 01 | Kinh | 0 | 0 | 01 | |
| Phó Hiệu trưởng | 01 | 01 | Kinh | 0 | 0 | 01 | |
| Giáo viên | 13 | 13 | Kinh | 0 | 04 | 09 | |
| Nhân viên | 02 | 02 | Kinh | 0 | 01 | 01 | |
| Cộng | 17 | 17 | 0 | 05 | 12 | ||
- b) Số liệu của 5 năm gần đây
|
TT |
Số liệu | Năm học
2014 – 2015 |
Năm học
2015 – 2016 |
Năm học
2016 – 2017 |
Năm học
2017 -2018 |
Năm học
2018 – 2019 |
| 1 | Tổng số giáo viên | 11 | 12 | 12 | 12 | 13 |
| 2 | Tỉ lệ trẻ em/giáo viên
( đối với nhóm trẻ) |
0 | 0 | 0 |
0
|
0 |
| 3 | Tỉ lệ trẻ em/giáo viên
( đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) |
0 | 0 | 0 |
0
|
0 |
| 4 | Tỉ lệ trẻ em/giáo viên ( đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú) | 12.1/giáo viên | 14.6/giáo viên | 16.4/giáo viên | 15.4/giáo viên | 14.1/giáo viên |
| 5 | Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên
( nếu có) |
0 |
0 |
0 |
03
|
04 |
| 6 | Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên
( nếu có) |
0 | 0 | 0 |
0
|
0 |
| 7 | Tổng số giáo viên đạt CSTĐ cấp cơ sở | 02 | 01 | 01 | 01 | 03 |
- Trẻ em
| TT | Số liệu | Năm học
2014 – 2015 |
Năm học
2015 – 2016 |
Năm học
2016 – 2017 |
Năm học
2017 -2018 |
Năm học
2018 – 2019 |
Ghi chú |
| 1 | Tổng số trẻ em | 145 | 175 | 197 | 185 | 183 | |
| – nữ | 63 | 88 | 102 | 95 | 86 | ||
| – Dân tộc thiểu số | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | Đối tượng chính sách | 09 | 06 | 01 | 01 | 01 | |
| 3 | Khuyết tật | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Tuyển mới | 72 | 81 | 74 | 66 | 70 | |
| 5 | Học 2 buổi/ngày | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 6 | Bán trú | 145 | 175 | 197 | 185 | 183 | |
| 7 | Tỉ lệ trẻ em/lớp | 24.2/lớp | 29.5/lớp | 32.8/lớp | 30.8/lớp | 30.5/lớp | |
| 8 | Tỉ lệ trẻ em/nhóm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Trẻ em từ 3-4 tuổi | 42 | 50 | 46 | 30 | 27 | ||
| Trẻ em từ 4-5 tuổi | 42 | 75 | 73 | 76 | 59 | ||
| Trẻ em từ 5-6 tuổi | 61 | 50 | 78 | 79 | 97 |
- Các số liệu khác : không
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
- ĐẶT VẤN ĐỀ
- Tình hình chung của nhà trường
Trường được hoạt động từ năm 1976 với 8 lớp nằm rãi 5 ấp trong xã, trường được thành lập và hoạt động nhưng không có quyết định thành lập trường (do thất lạc mất Phòng Giáo dục cũng không có lưu) đến năm 1992 trường có Quyết định số 215/UB.QĐ.92, ngày 04 tháng 6 năm 1992 Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Về việc thành lập các trường học trong địa bàn thị trấn tầm vu, xã Dương Xuân Hội, xã Hiệp Thạnh. Đến năm học 2004-2005 được sự hỗ trợ từ chương trình chống xuống cấp, xây được 7 phòng học với nhu cầu phát triển của ngành học nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội trường còn 7 lớp với 6 điểm. Đến năm 2008 Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành ra quyết định số 308/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 4 năm 2008 về việc thành lập Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh. Năm học 2013-2014 trường tập trung tại 1 điểm với tổng diện tích toàn trường là 4.752,2 m2, trong đó có 6 phòng học, hiên chơi, sân chơi, có đủ khối phòng chức năng, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng nhân viên, phòng giáo dục nghệ thuật và bếp nấu ăn.
Từ ngày hoạt động đến nay nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến, Công đoàn vững mạnh, Chi bộ đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, Ủy ban nhân dân huyện, Đảng ủy – Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thạnh, đặc biệt nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Thành cùng với sự quan tâm kết hợp chặt chẽ của Ban đại diện Cha mẹ học sinh, các mạnh thường quân.
Hệ thống tổ chức của nhà trường gồm có Chi bộ đảng, Ban giám hiệu, Công đoàn, tổ chuyên môn và tổ văn phòng, toàn trường có 17 Cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ theo Điều lệ trường mầm non. Có tư tưởng đạo đức tốt, phẩm chất chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn đạt 70,58%.
Các cháu đến trường đến lớp đều ngoan, lễ phép, mạnh dạn trong giao tiếp, tích cực tham gia vào các hoạt động, trẻ có nề nếp tốt và tích cực tham gia vào các hoạt động như vui chơi và học tập.
Về trình độ nhận thức của phụ huynh học sinh chưa đồng đều, một số ít cha mẹ trẻ nhận thức về công tác giáo dục trẻ mầm non còn hạn chế.
- Mục đích của việc tự đánh giá
Là nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường. Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khai thác khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Thông qua việc tự đánh giá, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác kiểm định chất lượng ngày càng đảm bảo và hoàn thiện theo chiều hướng tích cực. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá sẽ thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân sẽ nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.
- Tóm tắc quá trình và những vấn đề nổi bậc trong hoạt động tự đánh giá
Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được dành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy. Báo cáo tự đánh giá phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nhà trường.
Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã huy động tất cả các nguồn lực sẵn có. Thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, trưởng các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện Công đoàn, Thanh tra nhân dân…. Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tổ chức tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.
- TỰ ĐÁNH GIÁ
- TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có xây dựng phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, Hội đồng trường được thành lập theo quyết định của Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành, có tổ chức Đảng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên; Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động. Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị, luôn chú trọng công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng của nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
- a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh đã đề ra phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn từ 2015-2020 đảm bảo đúng định hướng mục tiêu giáo dục mầm non cụ thể theo lộ trình thực hiện kế hoạch: Giai đoạn 1 từ năm 2015 đến năm 2018 nhà trường bổ sung cơ sở vật chất, công nhận lại trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Giai đoạn 2: Từ năm học 2018-2019 hoàn thành hồ sơ minh chứng kiểm định chất lượng. Giai đoạn 3: Từ năm học 2019-2020 thực hiện đề nghị kiểm định chất lượng giáo dục theo lộ trình 5 năm. Đồng thời, nhà trường cũng thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra: Về xây dựng và phát triển đội ngũ, phấn đấu 100% cán bộ quản lý và 90% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin đạt hiệu quả, trong đó giáo viên dạy lớp 5 tuổi đủ 2 giáo viên/lớp. Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên, nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%, phấn đấu đến năm 2020 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 90%. Về chất lượng trẻ em: tỷ lệ chuyên cần 90% trở lên, riêng trẻ 5 tuổi tỉ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên, 100% trẻ đạt nề nếp lễ giáo và thực hiện tốt các thói quen vệ sinh, văn minh và giao tiếp ứng xử với mọi người. Kế hoạch được xây dựng dựa trên mục tiêu giáo dục mầm non quy định tại Luật giáo dục nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm kỹ năng xã hội, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 [H1-1.1-01]. Trường xây dựng chiến lược phát triển trường mẫu giáo phù hợp thực tiễn của địa phương tại Đại hội Đảng bộ xã khóa XII nhiệm kỳ 2015-2020 đưa ra phương hướng, nhiệm vụ tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên đẩy mạnh công tác củng cố duy trì nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên, nâng cao tỷ lệ chất lượng dạy và học, duy trì công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xây dựng trường mẫu giáo đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 [H1-1.1-02]. Đồng thời dựa vào định hướng phát triển kinh tế xã hội, địa phương xây dựng Nghị quyết và đưa ra phương hướng trong việc phát triển lĩnh vực giáo dục [H1-1.1-03].
Dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của đơn vị về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; về điều kiện cơ sở vật chất và xác định một số vấn đề ưu tiên cần thực hiện, nhà trường đề ra một số mục tiêu và các vấn đề chiến lược phát triển của nhà trường trong giai đoạn 2015-2020 bằng kế hoạch 02/KH.MGHT ngày 10 tháng 9 năm 2015. Kế hoạch chiến lược phát triển trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh giai đoạn 2015-2020. Để kế hoạch được thực hiện đúng theo chủ trương giáo dục của huyện, nhà trường đã trình Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét phê duyệt, góp ý nhằm hoàn thiện hơn các mục tiêu cũng như định hướng tầm nhìn trong những năm 2015-2020 để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ giáo dục đề ra. [H1-1.1-01].
Kế hoạch chiến lược phát triển trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh giai đoạn 2015-2020 sau khi Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt được nhà trường phổ biến đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nắm, nhằm định hướng các hoạt động trong thời gian tới. Đồng thời, kế hoạch được công bố trên bảng công khai, thông báo lên trang thông tin của nhà trường và được truyền thanh xã đưa tin [H1-1.1-04].
Mức 2:
Từng thành viên trong Hội đồng trường được phân công nhiệm vụ cụ thể và được sự giám sát của thanh tra nhân dân, phụ huynh, giáo viên theo dõi việc thực hiện chiến lược đã đề ra nhằm giúp cho trường thực hiện tốt nhiệm vụ, tránh tình trạng trì trệ, không hoàn thành kịp thời tiến độ đề ra [H1-1.1-05].
Mức 3:
Hằng năm nhà trường đều tổ chức họp hội đồng trường để rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của đơn vị về thời gian, nhân lực, tài lực, địa điểm, chỉ tiêu,… như năm 2019 trường đăng ký Đánh giá ngoài và công nhận đạt chuẩn Quốc gia [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]. Trong quá trình tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên trường, của cha mẹ trẻ và cộng đồng và có văn bản bổ sung điều chỉnh kịp thời với tình hình thực tế [H1-1.1-07]. Tuy nhiên việc công bố công khai trên trang web nhưng chưa được sự đóng góp của phụ huynh và cộng đồng. Vì phụ huynh học sinh đa phần là nông dân ít sử dụng mạng.
- Điểm mạnh
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường rõ ràng, định hướng được lâu dài, có quy hoạch tổng thể phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, các nguồn lực của nhà trường và được cấp trên phê duyệt. Nhà trường đều có đưa ra các giải pháp, bổ sung, điều chỉnh khi chưa phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Có công khai phương hướng chiến lược trên trang web của trường.
- Điểm yếu
Việc công bố công khai trên trang web nhưng chưa được sự đóng góp của phụ huynh và cộng đồng. Vì phụ huynh học sinh đa phần là nông dân ít sử dụng mạng.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Bắt đầu vào tháng 9 năm học 2019-2020 nhà trường tiếp tục công bố, công khai phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển dưới hình thức niêm yết tại bảng tin của trường. Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá Hiệu trưởng tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, phối hợp với đài truyền thanh địa phương trong việc công bố, công khai phương hướng, chiến lược trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vì phụ huynh học sinh đa phần là nông dân nên ít sử dụng mạng Tiếp tục tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện theo tháng, quý để có sự tham gia góp ý rộng rãi của cha mẹ trẻ và cộng đồng. Nhà trường tạo điều kiện một năm họp với cha mẹ học sinh 2 lần vào đầu học kỳ I và đầu học kỳ II để các thành viên hoạt động tích cực, hiệu quả hơn.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Mức 1:
- a) Được thành lập theo quy định;
- b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
- c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Căn cứ Quyết định số 05/VBHN- BGDĐT, ngày 13 tháng 02 năm 2014 và Quyết định số 04/VBHN- BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2015 ban hành Điều lệ trường mầm non, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách cán bộ, giáo viên được tập thể giáo viên và tổ chức Công đoàn thống nhất trình Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, phê duyệt và ra quyết định thành lập Hội đồng trường. Ngày 14 tháng 10 năm 2014 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Thành ký quyết định số 1401/QĐ-GDĐT quyết định về việc thành lập Hội đồng trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh gồm 9 thành viên. Ngày 30 tháng 9 năm 2016 Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành ra quyết định số 111/QĐ-GDĐT Quyết định thành lập Hội đồng trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh với 7 thành viên. Dựa trên điều kiện thực tế công tác của nhà trường, ngày 11 tháng 10 năm 2018 Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 200/QĐ-GDĐT về việc bổ sung thành viên Hội đồng trường theo đề nghị của Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh [H1-1.2-01]. Đồng thời, để việc thực tốt nhiệm vụ giáo dục trong từng năm học Hiệu trưởng nhà trường thành lập các Hội đồng như: Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ xây dựng và tổ chức xét sáng kiến kinh nghiệm cho giáo vên trong nhà trường, qua đó giúp giáo viên định hướng viết và thực hiện có kết quả sáng kiến trong hoạt động giáo dục [H1-1.2-02], Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập với 6 thành viên, nhằm thực hiện nhiệm vụ bình xét thi đua trong năm học cho cán bộ, giáo viên, và nhân viên nhà trường một cách khách quan [H1-1.2-03], Hội đồng kiểm kê tài sản chịu trách nhiệm kiểm kê tài sản của nhà trường để từ đó giúp Ban giám hiệu nhà trường định hướng bổ sung, sữa chữa cơ sở vật chất kịp thời [H1-1.2-04], các Hội đồng này giúp nhà trường hoạt động có hiệu quả hơn trong năm học.
Hội đồng trường với 09 thành viên và 07 thành viên thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Điều lệ trường mầm non, có kế hoạch hoạt động [H1-1.2-05], một năm họp Hội đồng trường 2 lần vào đầu mỗi học kỳ định hướng về nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục của học sinh, xây dựng và phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục, xây dựng thương hiệu [H1-1.1-05], nghị quyết hoạt động của Hội đồng trường được ghi chép đầy đủ và được thông qua sau mỗi lần họp [H1-1.2-06]. Hằng năm trường xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng trường có phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên nhằm giúp cho nhà trường hoạt động theo kế hoạch đề ra như Chủ tịch hội đồng trường phụ trách quản lý chung, các thành viên như Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý chuyên môn, bán trú, tổ trưởng chuyên môn hỗ trợ với Ban giám hiệu trong việc quản lý chuyên môn của tổ khối mình phụ trách,…[H1-1.2-07]. Tuy nhiên, hoạt động của Hội động trường hoạt động chưa thường xuyên do một vài cá nhân trong Hội đồng trường còn ngại va chạm, tinh thần tự phê bình và phê bình chưa cao nên chưa phát huy hết chức năng của mình.
Hoạt động của Hội đồng trường được rà soát đánh giá sau mỗi học kỳ [H1-1.1-05] và các Hội đồng khác đều được đánh giá rà soát như Hội đồng tư vấn tư vấn giáo viên trong việc viết sáng kiến kinh nghiệm theo đúng mẫu, đề tài rõ ràng sát với thực tế [H1-1.2-08]. Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm nêu ra những ưu điểm hạn chế trong việc viết sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên rút kinh nghiệm cho lần sau [H1-1.2-09]. Hội đồng thi đua khen thưởng xem xét khen thưởng kịp thời các hội thi do trường tổ chức như giáo viên giỏi cấp trường, bé vẽ tranh cấp trường…[H1-1.2-10]. Hội đồng kiểm kê tài sản kiểm kê các tài sản trong trường những tài sản bị hư trường làm hồ sơ thanh lý và có kế hoạch tu sửa sau mỗi năm học [H1-1.2-11].
Mức 2:
Hội đồng trường quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện kỷ cương nề nếp trong việc dạy và học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 100%, cuối năm học tất cả trẻ 5 tuổi đều hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non 5 tuổi, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, và tỉ lệ trẻ thấp còi giảm 1- 2% so với đầu năm, tỉ lệ trẻ thừa cân có xu hướng tăng khoảng trên 1% so với đầu năm, tham gia các hội thi đổi mới phương pháp dạy học, an toàn giao thông, bé vẽ tranh, đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm,…trường đều đạt kết quả cao, chất lượng giáo viên giỏi cấp trường phát triển theo từng năm học. Năm học 2014-2015, năm học 2015-2016: 3 giáo viên, năm học 2016-2017: 4 giáo viên, năm học 2017-2018: 9 giáo viên, năm học 2018-2019: 10 giáo viên [H1-1.2-12]. Trong các năm học từ 2014-2015 đến năm học 2018-2019 Hội đồng xét sáng kinh nghiệm tổ chức xét sáng kinh nghiệm của giáo viên. Năm học 2014 – 2015 có 4/4 sáng kiến kinh nghiệm được thống nhất, năm học 2015-2016 có 2/2 sáng kiến kinh nghiệm được thống nhất, năm học 2016-2017 có 2/2 sáng kiến kinh nghiệm được thống nhất, năm học 2017-2018 có 3/3 sáng kiến kinh nghiệm được thống nhất, năm học 2018-2019 có 4/4 sáng kiến kinh nghiệm được thống nhất [H1- 1.2-09]. Hội đồng thi đua khen thưởng trong năm học 2014-2015 thực hiện việc đề xuất khen thưởng 4 cá nhân, năm học 2015-2016 và năm học 2016-2017 có 2 cá nhân được đề nghị khen thưởng, năm học 2017-2018 và năm học 2018-2019 có 03 cá nhân được đề xuất khen thưởng vì có thành tích cao trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Đồng thời, trong năm học 2018-2019 hội đồng thi đua khen thưởng cũng đề nghị khen thưởng cho 06 cháu có thành tích tốt trong hội thi bé vẽ tranh cấp trường [H1-1.2-10].
- Điểm mạnh
Có đầy đủ cơ cấu tổ chức Hội đồng trường, thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, thường xuyên rà soát, đánh giá để rút ra kinh nghiệm trong quá trình hoạt động. Có thành lập đầy đủ các hội đồng và được hoạt động theo đúng quy định.
- Điểm yếu
Hoạt động của Hội động trường hoạt động chưa thường xuyên do một vài cá nhân trong Hội đồng còn ngại va chạm chưa phát huy hết chức năng của mình.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động của các Hội đồng trường họp một năm 2 lần, họp đột xuất để các thành viên trong Hội đồng trường phát huy nhiêm vụ của mình. Vào tháng 10 năm 2020 hết nhiệm kỳ của Hội đồng nhà trường, Hội đồng sẽ cơ cấu chọn lựa các thành viên vào Hội đồng trường có tinh thần phê và tự phê cao, mạnh dạn đóng góp ý kiến, có trách nhiệm trong công tác, có năng lực trong chuyên môn, am hiểu các hoạt động của nhà trường để giúp nhà trường hoạt động có hiệu quả trong những năm học tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
Mức 1:
- a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- b) Hoạt động theo quy định;
- c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
- a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
- a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Tổ chức công đoàn của trường có 16 công đoàn viên. Ban chấp hành Công đoàn với 03 thành viên do Liên đoàn lao động huyện ra quyết định gồm: 01 thành viên là chủ tịch Công đoàn cơ sở, 01 thành viên phụ trách Uỷ ban kiểm tra, 1 thành viên phụ trách nữ công đúng theo Điều lệ Công đoàn [H1-1.3-01]. Hiện trường không có thành lập đoàn thanh niên do giáo viên trong độ tuổi đoàn ít nên còn hoạt động chung với đoàn thanh niên xã, không thành lập hội khuyến học do cán bộ, giáo viên về hưu sinh hoạt ở hội khuyến học xã.
Hoạt động Công đoàn của nhà trường có kế hoạch thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt các hoạt động trong đơn vị như kịp thời động viên công đoàn viên tham gia hội thi giáo viên giỏi do trường tổ chức cũng như kịp thời thăm hỏi động viên công đoàn viên khi ốm đau, hữu sự, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của công đoàn viên và người lao động, thực hiện phong trào 2 tốt và các cuộc vận động lớn của ngành [H1-1.3-02]. Tuy nhiên một số công đoàn viên lớn tuổi còn ngại tham gia phong trào.
Hằng năm, các hoạt động của Công đoàn được rà soát, đánh giá về việc chăm lo đời sống, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, giáo viên, nhân viên tổ chức góp vốn xoay vòng không lời 200.000đ/người/tháng, tổ chức tương trợ, tương tế cho công đoàn viên và gia đình khi có hữu sự. Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường vận động học sinh ra lớp, vận động công đoàn viên tham gia các phong trào do ngành tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong cơ sở [H1-1.3-03].
Mức 2:
Tại thời điểm tự đánh giá trường có thành lập chi bộ độc lập gồm có 08 đảng viên trong đó có 1 Bí thư, 1 Phó Bí thư và 06 Đảng viên, Chi bộ nhà trường họp lệ đều đặn hàng tháng với 100% đảng viên tham dự sinh hoạt chi bộ đúng hướng dẫn số 12-HD/BTCTW, ngày 06/7/2018 của Ban Tổ chức Trung ương về một số vấn đề về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ [H1-1.3-04], trên mỗi cuộc họp chi bộ đều có ghi chép đầy đủ nội dung trong cuộc họp vào biên bản theo quy [H1-1.3-05]. Sau mỗi năm Đảng bộ xã thực hiện đánh giá về hoạt động của Chi bộ Đảng của trường, trong những năm qua Chi bộ nhà trường được sự chỉ đạo và quan tâm của các cấp lãnh đạo cùng với sự phấn đấu của các đảng viên trong Chi bộ năm 2014, 2015 chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, năm 2016 được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, riêng năm 2017 và 2018 chi bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-06].
Trong 5 năm qua Công đoàn phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường tổ chức các ngày lễ 20/10, 20/11, mừng Đảng mừng xuân, 08/3, cho học sinh tham quan du lịch Suối Tiên, Đầm Sen, giáo viên du lịch Vũng Tàu, các hội thi do ngành tổ chức thi hát karaoke, đánh cầu lông giải 3 cấp tỉnh, trò chơi dân gian giải 3 cấp huyện, chưng mâm ngũ quả, hội thi viết nét đẹp công đoàn giải khuyết khích cấp huyện [H1-1.3-03].
Mức 3:
Trong 5 năm qua với sự phấn đấu của các đảng viên, Chi bộ nhà trường được cơ quan quản lý cấp trên công nhận năm 2014, 2015 chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, năm 2016 hoàn thành nhiệm vụ, riêng 02 năm 2017, 2018 hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-06].
Công đoàn có triển khai, vận động công đoàn viên tham gia hoạt động hiến máu nhân đạo, hỗ trợ chất độc da cam 20.000 đồng/người/năm, ủng hộ quỹ vì người nghèo 1 ngày lương, tương trợ cựu giáo chức từ trần 40.000 đồng/giáo viên, đóng góp quỹ giáo dục khó khăn 60.000 đồng/giáo viên, đóng góp quỹ tấm lòng vàng 40.000 đồng/giáo viên, quỹ đền ơn đáp nghĩa 1 ngày lương [H1-1.3-07].
- Điểm mạnh
Nhà trường có chi bộ Đảng, Công đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ của từng tổ chức. Số lượng đảng viên, công đoàn viên Công đoàn ngày càng tăng lên. Các hoạt động của chi bộ Đảng, Công đoàn được rà soát, đánh giá hằng năm.
- Điểm yếu
Một số công đoàn viên lớn tuổi còn ngại tham gia phong trào.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục duy trì hoạt động chi bộ Đảng, hoạt động Công đoàn trong đơn vị. Trong các cuộc họp, Ban chấp hành Công đoàn tiếp tục khuyến khích công đoàn viên thường xuyên góp ý cho nhau nhằm rút kinh nghiệm. Ban chấp hành Công đoàn cùng nhau lập kế họach và phối hợp với Ban giám hiệu trường trong việc tổ chức phong trào động viên các công đoàn viên lớn tuổi cùng tham gia từng phong trào cụ thể để công đoàn viên phát huy những điểm mạnh bản thân từ đó giúp công đoàn viên mạnh dạn, tự tin khi tham gia các phong trào do ngành tổ chức để hiệu quả hoạt động Công đoàn trường ngày càng tốt hơn trong những năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1:
- a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
- b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2 :
- a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất một chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
- b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
- a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
- b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Mô tả hiện trạng :
Mức 1:
Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh là trường hạng II có 6 lớp, trường có 01 Hiệu trưởng [H1-1.4-01] và 01 Phó hiệu trưởng [H1-1.4-02] đủ theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc đúng theo Điều lệ trường mầm non.
Năm học 2014-2015 trường có 11 giáo viên, 01 Kế toán, 01 Bảo vệ, 03 nhân viên Cấp dưỡng nhà trường thành lập 1 tổ chuyên môn gồm 1 tổ trưởng và 1 tổ phó; năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 trường có gồm 12 giáo viên, 01 Kế toán và 01 Bảo vệ, 03 nhân viên Cấp dưỡng nhà trường thành lập 1 tổ chuyên môn gồm 1 tổ trưởng và 1 tổ phó. Căn cứ theo khoản 1 điều 15 của văn bản số 05/VBHN-BGDĐT, ngày 13 tháng 02 năm 2014 và Quyết định số 04/VBHN-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2015. Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non quy định thành viên của tổ văn phòng, thì nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu vì không có nhân viên Y tế, vì thế trong các năm học từ 2014- 2015 đến năm học 2017-2018 nhà trường không thành lập tổ văn phòng. Năm học 2018-2019 trường thành lập 2 tổ chuyên môn gồm: 01 tổ khối mầm – chồi có 06 giáo viên, 01 tổ khối lá có 07 giáo viên, 02 nhân viên cấp dưỡng và 1 tổ văn phòng có 03 nhân viên trong đó có 01 nhân viên Kế toán, 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên bảo vệ; Năm học 2019-2020 trường có 2 tổ chuyên môn gồm: 01 tổ khối mầm – chồi có 06 giáo viên, 01 tổ khối lá có 05 giáo viên và 03 nhân viên cấp dưỡng, 1 tổ văn phòng có 03 nhân viên với 01 nhân viên Kế toán, 01 nhân viên Y tế, 01 nhân viên Bảo vệ hoạt động đúng theo quy định [H1-1.4-03].
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 và khoản 2 điều 15 của Điều lệ trường mầm non Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động khác của nhà trường [H1-1.4-04]. Tổ trưởng thường xuyên đánh giá nhận xét hồ sơ sổ sách, thông qua những ưu điểm, hạn chế trong các hoạt động giảng dạy của giáo viên và trong công tác của nhân viên nhằm để rút kinh nghiệm cho giáo viên, nhân viên trong tổ, tổ chuyên môn tham gia tập huấn hỗ trợ giúp giáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra [H1-1.4-05]. Tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, hồ sơ quản lý chuyên môn của tổ. Kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, tổ chuyên môn và tổ văn phòng họp tháng 2 lần [H1-1.4-06]. Vào đầu năm học các lớp kiêm kê tài sản đồ dùng đồ chơi của lớp để trường thuận tiện việc theo dõi kiểm tra [H1-1.4-07]. Đồng thời hằng năm tổ trưởng tham gia đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đề xuất với Ban giám hiệu khen thưởng giáo viên, nhân viên vào cuối năm học [H1-1.4-08], tổ văn phòng giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính tài sản, lưu trữ hồ sơ của nhà trường, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng [H1-1.4-09], thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo đúng năng lực của từng cá nhân, có kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả công việc các thành viên trong tổ hàng tháng [H1-1.4-06].
Mức 2:
Hằng năm, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong đơn vị, tổ trưởng chuyên môn các khối lớp có đề xuất với Ban giám hiệu nhà trường một hoạt động giảng dạy có nội dung chuyên đề thực hiện trong năm học như: Năm học 2014-2015 thực hiện chuyên đề An toàn giao thông, năm học 2015-2016 thực hiện chuyên đề Làm quen với toán, năm học 2016-2017 thực hiện chuyên đề Giáo dục lễ giáo, năm học 2017-2018 thực hiện chuyên đề Nâng cao chất lượng phát triển vận động và năm học 2018-2019 thực hiện chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, có đánh giá sau mỗi chuyên đề [H1-1.4-10]. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện nội dung chuyên đề trong đơn vị hiệu quả chưa cao, do thường xuyên thay đổi tổ trưởng do nghỉ thai sản, chuyển công tác.
Để đánh giá kết quả đạt được của tổ chuyên môn và tổ văn phòng trường Ban giám hiệu trường tổ chức đánh giá kết quả đạt được của các tổ vào cuối học kỳ I để kịp thời điều chỉnh trong học kỳ II như tăng tỉ lệ bé ngoan – chuyên cần, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng,… [H1-1.4-11].
Mức 3:
Trong một năm học các tổ chuyên môn và tổ văn phòng tham gia thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, có tinh thần tương trợ giúp đỡ nhau về chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ được giao, tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, tham gia thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp an toàn, dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi học sinh, giúp học sinh hứng thú trong trong mọi hoạt động hằng ngày, nhân viên Y tế thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe trẻ có kiểm tra hằng quý, tuyên truyền các bệnh thường gặp ở trẻ, hướng dẫn trẻ biết chơi nơi an toàn, phòng tránh tai nạn khi chơi [H1-1.4-12], [H1-1.4-11].
Hằng năm tổ chuyên môn đều tham mưu với Ban giám hiệu về việc thực hiện các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ. Năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 thực hiện chuyên đề An toàn giao thông trong năm không có tai nạn giao thông xảy ra, tham gia hội thi đều đạt giải [H1-1.4-13]. Năm học 2015-2016 thực hiện chuyên đề Làm quen với toán 2/6 lớp thực hiện tốt. Năm học 2016-2017 thực hiện chuyên đề Giáo dục lễ giáo 6/6 lớp thực hiện trẻ biết chào hỏi lễ phép với người lớn. Năm học 2017-2018 thực hiện chuyên đề Nâng cao chất lượng phát triển vận động tham gia sinh hoạt cụm ở Trường Mẫu giáo Hồ Văn Ngà và triển khai lại cho giáo viên toàn trường thực hiện, học sinh tham gia hội thi đạt giải khuyến khích và năm học 2018-2019 thực hiện chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm tham gia hội thi cấp huyện [H1-1.2-12].
- Điểm mạnh
Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng có thành lập 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng hoạt động đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong mỗi năm học tổ chuyên môn có đề xuất 1 chuyên đề thực hiện trong năm và có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm trong mỗi hoạt động.
- Điểm yếu
Trong quá trình triển khai thực hiện nội dung chuyên đề trong đơn vị hiệu quả chưa cao, do thường xuyên thay đổi tổ trưởng do nghỉ thai sản, chuyển công tác.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ tháng 9 năm học 2019-2020, tiếp tục duy trì thành lập các tổ theo đúng quy định Điều lệ trường mầm non và các năm học tiếp theo trong các lần sinh hoạt chuyên đề ở các trường bạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức, đơn vị sẽ tạo điều kiện cho tổ trưởng, giáo viên cốt cán có năng khiếu, linh hoạt, nhạy bén trong các hoạt động tham dự các chuyên đề học hỏi kinh nghiệm về đơn vị truyền đạt lại những kiến thức đã học tập cho bạn đồng nghiệp, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ cho công tác giảng dạy trong đơn vị. Thường xuyên dự giờ, thao giảng rút kinh nghiệm để việc thực hiện các chuyên đề trong đơn vị ngày càng được nâng lên.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Mức 1:
- a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
- b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;
- c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá hai trẻ cùng một dạng khuyết tật.
Mức 2:
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
Mức 3:
Nhà trường có không quá hai mươi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường thực hiện Điều 13 văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT Điều lệ trường mầm non đã phân chia các nhóm lớp theo đúng độ tuổi [H1-1.5-01]. Năm học 2014-2015, 2015-2016 và 2016-2017 trường có 2 lớp Mầm, 2 lớp Chồi và 2 lớp Lá, vào năm học 2017-2018 trường có 1 lớp Mầm, 3 lớp Chồi và 2 lớp Lá. Trong năm học 2018-2019 nhà trường có 01 lớp Mầm, 02 lớp Chồi, 03 lớp Lá. Năm học 2019-2020 nhà trường có 02 lớp Mầm, 02 lớp Chồi, 02 lớp Lá [H1-1.5-02]. Tuy nhiên nhu cầu gửi con của phụ huynh trong địa bàn và các xã lân cận ngày càng tăng nhưng trường không đủ phòng học để tiếp nhận học sinh.
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020 trường tổ chức cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày ăn ngủ tại trường [H1-1.5-03].
Trong 5 năm học vừa qua trường không có học sinh khuyết tật.
Mức 2:
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020 trường có 6 lớp mẫu giáo, số trẻ trong các lớp được phân chia theo đúng độ tuổi, số trẻ đúng theo quy định. Năm học 2014-2015 trường có 2 lớp Mầm với 42 cháu bình quân 21 cháu/ lớp, 2 lớp Chồi với 42 cháu bình quân 21 trẻ/ lớp, 2 lớp Lá huy động được 61 trẻ ra lớp bình quân 30,5 trẻ/ lớp. Năm học 2015-2016 trường có 2 lớp Mầm với 50 trẻ bình quân 25 trẻ/ lớp, 2 lớp Chồi có 75 trẻ bình quân 37,5 trẻ/ lớp, 2 lớp Lá có 50 trẻ ra lớp bình quân 25 trẻ/ lớp. Năm học 2016-2017 trường có 2 lớp Mầm với 46 trẻ bình quân 23 trẻ/ lớp, 2 lớp Chồi với 73 trẻ bình quân 36,5 trẻ/ lớp, 2 lớp lá với 78 trẻ 5 tuổi ra lớp bình quân 39 trẻ/ lớp. Năm 2017-2018 có 1 lớp Mầm với 30 trẻ, 3 lớp Chồi với 76 trẻ bình quân 25,3 trẻ/ lớp, 2 lớp Lá có 79 trẻ bình quân 39,5 trẻ/ lớp. Năm học 2018-2019 trường có Mầm với 27 trẻ, 2 lớp Chồi với 59 trẻ bình quân 29,5 trẻ/ lớp, có 3 lớp Lá với số trẻ huy động ra lớp là 97 trẻ bình quân 33 trẻ/ lớp. Trong năm học 2019-2020 nhà trường có 2 lớp Mầm với 50 trẻ bình quân 25 trẻ/ lớp, 2 lớp Chồi với 70 trẻ bình quân 30 trẻ/ lớp, 2 lớp Lá huy động được 70 trẻ ra lớp bình quân 35 trẻ/ lớp [H1-1.5-02].
Mức 3:
Bắt đầu từ năm học 2013-2014 Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh được dời về địa điểm mới thuộc ấp 8 xã Hiệp Thạnh, với khuôn viên rộng rãi, thoáng mát. Ngôi trường mới có 6 phòng được dùng làm phòng học tập và một số phòng chức năng. Trong các năm học 2014-2015 đến năm học 2019-2020 dựa trên số trẻ trong địa bàn của xã Hiệp Thạnh và các xã lận cận nhà trường có 6 lớp mẫu giáo nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghị quyết địa phương đề ra. [H1-1.5-02].
- Điểm mạnh
Trường có đủ các lớp học, được phân chia đúng độ tuổi, 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.
- Điểm yếu
Nhu cầu gửi con của phụ huynh trong địa bàn và các xã lân cận ngày càng tăng nhưng trường không đủ phòng học để tiếp nhận học sinh.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường duy trì đủ 6/6 lớp học và tổ chức ăn bán trú tại trường. Từ tháng 6 năm 2019 Ban giám hiệu trường chỉ đạo giáo viên điều tra dân số các độ tuổi trong địa bàn để nắm bắt tình hình học sinh, tháng 8 năm 2019 trường phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã vận động học sinh đến trường đảm bảo đủ số lượng cho mỗi độ tuổi ở các lớp và trường chỉ tiếp nhận học sinh trong địa bàn không nhận học sinh ở xã khác để đảm bảo nhu cầu gửi con của các bậc phụ huynh trong địa bàn ở các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1:
- a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
- b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
- c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
- a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
- b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Dựa vào Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016 Thông tư quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Trường có đầy đủ hồ sơ, văn bản để phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trường. Phân công kế toán lưu trữ hồ sơ, tất cả các hồ sơ, văn bản từng năm được lưu trữ sắp xếp gọn gàng ngăn nắp theo năm. Các hồ sơ xây dựng, kế hoạch năm học, hội nghị tổng kết, thống kê giáo dục hằng năm, hồ sơ thành lập trường… thời hạn bảo quản vĩnh viễn. Hồ sơ công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, hồ sơ thành lập Hội đồng trường, hồ sơ kiểm tra các hoạt động giáo dục và đào tạo…. được lưu trữ 20 năm, hồ sơ hội nghị sơ kết, hồ sơ tập huấn chuyên môn, hồ sơ các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ, học vấn nghề nghiệp, công văn trao đổi về giáo dục và đào tạo, hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi được lưu trữ 10 năm [H1-1.6-01]. Có sổ theo dõi công văn đến của cấp trên ban hành các quyết định, chỉ đạo trong công tác chuyên môn của ngành, sổ theo dõi công văn đi của nhà trường được Ban giám hiệu triển khai các kế hoạch, văn bản,… đến cán bộ nhân viên trong đơn vị, gửi đến các ban ngành có liên quan [H1-1.6-02]. Tuy nhiên do Kế toán kiêm văn thư nên việc lưu trữ công văn còn gặp nhiều khó khăn.
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017, nhà trường đều lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo đúng quy định của luật tài chính, trường thực hiện việc công khai tài chánh theo Thông tư 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005. Bắt đầu năm học 2017-2018 đến nay nhà trường thực hiện việc công khai tài chính theo Thông tư 61/2017/TT-BTC, ngày 15/6/2017. Thông tư hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, được niêm yết tại bảng tin của nhà trường [H1-1.4-09]. Được Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ quyết toán khi kết thúc năm tài chính, hằng năm có biên bản kiểm tra [H1-1.6-03]. Tùy điều kiện thực tế, Ban giám hiệu nhà trường họp Hội đồng trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ có nội dung chi cụ thể rõ ràng chú trọng đến các nghiệp vụ hoạt động chuyên môn của nhà trường và chế độ chính sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Có bổ sung cập nhật kịp thời nếu thấy chưa phù hợp [H1-1.6-04].
Nhà trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài chính dựa vào quyết định giao dự toán đầu năm của Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành. Mỗi chứng từ được sự kiểm soát chi của kho bạc nhà nước khi thanh toán. Các khoản kinh phí có đầy đủ chứng từ, hóa đơn, nội dung nghiệp vụ chi đúng thực tế để đảm bảo kinh phí chi tránh sai sót. Quản lý tài sản hằng năm khi mua sắm hay có điều chuyển, hư hỏng thanh lý phải đều có hồ sơ chứng từ theo dõi. Hằng quý gửi quyết toán học phí đến phòng Giáo dục và Đào tạo, gửi đối chiếu số liệu ngân sách, học phí đến kho bạc để rà soát kinh phí đã thanh toán. Cuối năm, nhà trường lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản đúng quy định để việc quản lý sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục tại nhà trường [H1-1.4-09].
Mức 2:
Nhân viên kế toán biết ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý tài chính, tài sản của nhà trường. Xây dựng thu thập và duy trì cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động nhà trường. Cập nhật xử lý các văn bản của cấp trên gửi đến trên địa chỉ mail của đơn vị. Trang bị phần mềm quản lý tài sản để kiểm kê tài sản hằng năm và lập báo cáo gửi cấp trên vào đầu mỗi năm tài chánh, phần mềm quản lý tài chính giúp theo dõi kinh phí đã sử dụng, lập báo cáo tài chính cuối năm, phần mềm quản lý học phí để ra hóa đơn thu học phí hằng năm nhằm giúp cho trường quản lý tốt về hành chính, tài chính, tài sản [H1-1.6-05].
Nhà trường thường xuyên phối hợp với Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân kiểm tra hồ sơ quản lý tài sản, tài chính của nhà trường theo quy định. Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thu chi để đảm bảo tính dân chủ, nhà trường luôn thực hiện công khai thông qua các cuộc họp hội đồng, hội nghị cán bộ công chức viên chức hàng năm, niêm yết tại bảng công khai của nhà trường. Kế toán thực hiện đầy đủ các hồ sơ và chứng từ về quản lý tài chính tài sản của nhà trường. Hằng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra tài chính nhà trường trong việc thực hiện quản lý thu chi theo quy định. Trường không có vi phạm liên quan đến quản lý hành chính, tài chính và tài sản [H1-1.4-09].
Mức 3:
Đầu năm dựa vào dự toán ngân sách được cấp trên giao, nguồn thu phí và lệ phí nhà trường lập ra kế hoạch dự toán thu chi, đảm bảo cấp phát đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường, các khoản đóng góp theo quy định, chủ động sử dụng nguồn kinh phí trong công tác chuyên môn, chi trả kinh phí cho các đơn vị có liên quan (tiền điện, điện thoại,…), mua sắm, sửa chữa các thiết bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho hoạt động nhà trường trong phạm vi dự toán được giao [H1-1.6-06]. Trường chưa có kế hoạch trung hạn, ngắn hạn dài hạn do trường ở vùng nông thôn việc vận động ra các nguồn tài chính hợp pháp còn khó khăn. Tuy nhiên trong năm nhà trường cũng vận động được mạnh thường quân các doanh nghiệp, phụ huynh học sinh hỗ trợ tiền tổ chức trung thu, tổng kết, Quốc tế thiếu nhi 1/6 cho các cháu.
- Điểm mạnh
Thực hiện đầy đủ các hồ sơ, văn bản và được lưu trữ theo đúng quy định của luật lưu trữ. Thực hiện việc thu, chi quyết toán, công khai tài chính, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo đúng quy định và có hiệu quả.
- Điểm yếu
Do kế toán kiêm văn thư nên việc lưu trữ công văn còn gặp nhiều khó khăn.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục phát huy điểm mạnh thực hiện đầy đủ các hồ sơ, văn bản, lưu trữ theo đúng luật lưu trữ. Tháng 6/2020 Ban giám hiệu tham mưu với Phòng Giáo dục tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên kiêm nhiệm công tác văn thư tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ để thực hiện tốt việc lưu trữ văn bản, hồ sơ theo đúng quy định. Thực hiện công khai tài chính đúng theo Thông tư 61/2017/TT-BTC, ngày 15/6/2017 Thông tư hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1:
- a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
- c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hằng năm, nhà trường căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ giáo viên nhân viên, năng lực công tác, kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp, kết quả đánh giá xếp loại công chức, viên chức cuối năm để lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị như: Năm 2016 cô Lương Ngọc Duyên tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị và hai giáo viên tham gia học tập chương trình đại học Nguyễn Thị Diễm Hương, Nguyễn Thị Thúy An. Năm 2018 cô Trần Thị Kim Do tham gia lớp Quản lý giáo dục nâng cao, có bằng trung cấp lý luận chính trị và có 1 giáo viên tham gia học đại học từ xa cô Thân Thị Thanh Thảo. Năm 2019 cô Lê Thị Thu Hà tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị [H1-1.7-01]. Nhà trường dựa vào trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ giáo viên trong nhà trường để giới thiệu, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý đến các cấp lãnh đạo [H1-1.7-02]. Vào đầu mỗi năm học nhà trường xây dựng kế hoạch năm học đưa ra nhiệm vụ cụ thể về bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong đơn vị [H1-1.7-03].
Đầu mỗi năm học trường có bảng phân công nhiệm vụ đúng vị trí việc làm, 2 giáo viên/lớp, Hiệu trưởng phụ trách quản lý chung, Phó hiệu trưởng quản lý chuyên môn, bán trú. Dựa vào năng lực của giáo viên để bầu ra tổ trưởng các khối để thực hiện tốt các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao, đảm bảo hiệu quả hoạt động của trường [H1-1.7-04].
Giáo viên và nhân viên đều được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, được hưởng lương hàng tháng và các chế độ phụ cấp khác như nghỉ thai sản, ốm đau, được bảo vệ danh dự nhân phẩm [H1-1.7-05]. Đồng thời được Ban giám hiệu tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ học [H1-1.7-01]. Các hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo các mục tiêu mà hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hằng năm đề ra [H1-1.7-06]. Tuy nhiên do kinh phí hoạt động của trường còn hạn hẹp nên chưa hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị khám sức khỏe.
Mức 2:
Vào đầu mỗi năm học, nhà trường có xây dựng kế hoạch hoạt động có tiêu chí thi đua, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện số lượng có tăng lên theo từng năm học, Tham gia thi Đổi mới phương pháp dạy học năm học 2018-2019 có 02 giáo viên đạt giải trong đó có 01 giải II và 01 giải III. Sau mỗi học kỳ có nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm nhằm phát huy những việc làm được, khắc phục những hạn chế và kịp thời động viên khen ngợi để giáo viên, nhân viên tham gia tốt các phong trào, tham gia sinh hoạt cụm, nhiệt tình hơn trong công việc của mình [H1-1.2-12].
- Điểm mạnh
Trường có xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ, tổ chức phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý phù hợp năng lực, đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định, có hiệu quả để phát huy năng lực của đội ngũ trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Điểm yếu
Do kinh phí hoạt động của trường còn hạn hẹp nên chưa hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị khám sức khỏe.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục duy trì đảm bảo đầy đủ các quyền lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định. Có kế hoạch cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề. Tháng 9 năm học 2019-2020 trường tham mưu với các cấp lãnh đạo trong xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đưa nội dung hỗ trợ một phần kinh phí cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi khám sức khỏe để đảm bảo sức khỏe thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1:
- a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
- b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
- c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hằng năm nhà trường căn cứ vào quy định chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo, phương hướng phát triển kinh tế xã hội của xã Hiệp Thạnh, căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường để xây dựng kế hoạch cho từng năm học đảm bảo tính phát triển toàn diện các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, phát triển chức năng tâm sinh lý của trẻ [H1-1.7-03]. Một số giáo viên lớn tuổi xây dựng kế hoạch chưa lấy trẻ làm trung tâm.
Vào đầu mỗi năm học trường lên kế hoạch giáo dục được cụ thể hóa qua hệ thống kế hoạch tháng, tuần để định hướng thực hiện các nhiệm vụ giáo dục cụ thể, có phân công người thực hiện, dự kiến thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, nghiêm túc triển khai và tổ chức thực hiện trong toàn nhà trường, đảm bảo thực hiện đầy đủ các kế hoạch như: Kế hoạch an toàn giao thông, giáo dục phòng ngừa với biến đội khí hậu và thảm họa thiên tai, giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo cho trẻ 5-6 tuổi, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non,…[H1-1.8-01] và triển khai đến toàn thể giáo viên các lớp sau đó tùy tình hình học sinh và năng lực phát triển của các cháu lớp mình mà giáo viên lên kế hoạch sao cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng cháu lớp mình phụ trách [H1-1.8-02].
Việc thực hiện kế hoạch rà soát đánh giá qua cuộc họp hội đồng sư phạm hàng tháng để rút ra những kết quả đạt được và tìm ra những khó khăn vướng mắc. Từ đó có kế hoạch điều chỉnh phù hợp [H1-1.8-03]. Giáo viên các lớp sẽ đánh giá từng học sinh theo từng chủ đề, các mục tiêu trẻ chưa đạt sẽ được chuyển qua chủ đề tiếp theo cho cháu thực hiện đạt kết quả tốt [H1-1.8-04]. Hằng tháng Phó hiệu trưởng tổ chức họp 2 lần/tháng để kịp thời triển khai những nội dung cần thiết đến toàn thể giáo viên và điều chỉnh những mặt chưa phù hợp nhằm đảm bảo công tác chuyên môn của đơn vị như một số chủ đề đưa ra các nhánh chưa phù hợp chưa đảm bảo nội dung cần truyền tải đến học sinh [H1-1.8-05]. Tuy nhiên qua kiểm tra kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ còn nhiều sai sót, còn một số chủ đề đưa ra các nhánh chưa phù hợp với thực tế.
Mức 2:
Đầu năm nhà trường có kế hoạch chỉ đạo triển khai đến toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường thực hiện trong năm có kế hoạch kiểm tra nội bộ, giám sát camera xem hồ sơ sổ sách hàng tháng và được đánh giá trong cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường về việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ để phát huy những mặt mạnh, khắc phục những hạn chế để tháng sau thực hiện tốt hơn. Hằng tháng có biên bản kiểm tra của chuyên môn trường, trong năm 2017 Phòng Giáo dục có kiểm tra chuyên ngành có biên bản làm việc có nội dung cần khắc phục trong chuyên môn cho đơn vị [H1-1.8-06]. Với những kết quả đạt được trong năm học nhà trường đề xuất khen thưởng các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ để động viên tinh thần cho cán bộ giáo viên nhân viên trong đơn vị sau 1 năm học. Trong các năm học 2014-2015 trường đề nghị về Phòng Giáo dục và Đào tạo khen thưởng tập thể lao động tiên tiến, 04 giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở. Năm học 2015-2016, năm học 2016-2017, năm học 2017-2018 trường đề nghị về Phòng Giáo dục và Đào tạo khen thưởng tập thể lao động tiên tiến, 02 giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở, Năm học 2018-2019 trường đề nghị về Phòng Giáo dục và Đào tạo khen thưởng tập thể lao động tiên tiến, 04 giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở. Năm học 2018-2019 nhà trường khen thưởng 03 giáo viên đạt giải cao trong hội thi giáo viên giỏi cấp trường [H1-1.8-07].
- Điểm mạnh
Trường xây dựng kế hoạch giáo dục và triển khai đến toàn thể giáo viên, nhân viên cùng thực hiện, có kế hoạch kiểm tra thường xuyên hàng tháng. Kế hoạch được đánh giá điều chỉnh hằng năm trong các cuộc họp Hội đồng giáo viên, họp chuyên môn, họp đột xuất khi có nhu cầu, để điều chỉnh lại cho phù hợp với điều kiện của nhà trường, lớp học. Đề xuất khen thưởng kịp thời cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm học.
- Điểm yếu
Kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ còn nhiều sai sót, còn một số chủ đề đưa ra các nhánh chưa phù hợp với thực tế. Một số giáo viên lớn tuổi xây dựng kế hoạch chưa lấy trẻ làm trung tâm.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường phát huy những kết quả đã đạt được trong các năm học vừa qua. Đầu các năm học trường phải xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần được thực hiện nghiêm túc, có rà soát khi thấy chưa phù hợp với thực tế. Từ tháng 9 năm học 2019-2020 Ban giám hiệu nhà trường sẽ nhấn mạnh những vấn đề cần rút kinh nghiệm sau mỗi lần kiểm tra kịp thời điều chỉnh cho phù hợp để trong năm học đạt kết quả tốt hơn. Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên lớn tuổi tham gia tập huấn sinh hoạt cụm dự giờ, thao giảng các chuyên đề giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để giáo viên nắm vững thêm kiến thức để xây dựng kế hoạch cho phù hợp.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Mức 1:
- a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
- b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
- c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Đầu năm nhà trường có tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức thông qua qui chế chi tiêu nội bộ, tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng tháng, cuối năm có tổ chức đánh giá hoạt động của đơn vị. Hàng tháng trường có mở cuộc họp hội đồng sư phạm tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên tham dự cuộc họp, được đóng góp ý kiến của mình để xây dựng kế hoạch, nội qui, qui định, qui chế dân chủ liên quan đến các hoạt động của nhà trường [H1-1.8-03]. Hằng năm vào đầu năm học trường đưa ra các chỉ tiêu, phân công một số nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường và một số nội dung cần thống nhất thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức [H1-1.9-01]. Tuy nhiên còn một số giáo viên, nhân viên trẻ chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong việc xây dựng nội qui, qui chế dân chủ của nhà trường.
Trường đã chủ động lên lịch tiếp công dân, có sổ theo dõi tiếp công dân để kịp thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh đúng theo quy định của pháp luật [H1-1.9-02].
Hằng năm nhà trường xây dựng qui chế dân chủ nhằm phát huy quyền làm chủ của tập thể trường và huy động tiềm năng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cho đơn vị để giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ trong năm [H1-1.9- 03]. Căn cứ vào Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017 trong năm trường có báo cáo tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở nêu những kết quả đạt được trong năm và những mặt hạn chế cần khắc phục [H1-1.9-04]. Công đoàn có thực hiện báo cáo sau mỗi năm học với nội dung thực hiện quy chế dân chủ [H1-1.3-03]. Thanh tra nhân dân thường xuyên giám sát đánh giá và có báo cáo sau mỗi năm thực hiện [H1-1.9-05]. Vào cuối năm học trường thực hiện báo cáo tổng kết có nội dung về quy chế dân chủ của đơn vị [H1-1.2-12].
Mức 2:
Trường có các biện pháp giám sát kế hoạch công tác hằng năm của đơn vị, giám sát việc thực hiện nội quy, qui chế của đơn vị, giám sát chế độ chính sách của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, giám sát nhà bếp, giờ ăn các cháu, thực hiện các quy chế chuyên môn, thực hiện công khai tài chánh trong đơn vị và cơ chế giám sát việc thực hiện qui chế dân chủ được công khai trên bảng thông tin của nhà trường [H1-1.9-06]. Trong cuộc họp chuyên môn của tổ có triển khai việc thực hiện qui chế dân chủ để giáo viên trong tổ kịp thời nắm bắt tình hình trong đơn vị [H1-1.4-06]. Năm 2018 Phòng Giáo dục và Đào tạo có kiểm tra việc tổ chức thực hiện qui chế dân chủ tại nhà trường có đóng góp ý kiến, nhà trường có bổ sung chỉnh sửa đầy đủ sau đợt kiểm tra, nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả hơn [H1-1.9-07].
- Điểm mạnh
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 trường không xảy ra trường hợp khiếu nại tố cáo. Nhà trường xây dựng kế hoạch dân chủ, có sự đóng góp của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường. Các hoạt động của nhà trường luôn đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ, cán bộ, giáo viên, công nhân viên được nói ý kiến của mình.
- Điểm yếu
Còn một số giáo viên, nhân viên trẻ chưa mạnh dạn đóng góp ý kiến trong việc xây dựng nội qui, qui chế dân chủ của nhà trường.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2019-2020 Ban giám hiệu nhà trường phát huy điểm mạnh và cùng với các tổ chuyên môn trong trường đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nhằm giúp đội ngũ giáo viên và nhân viên mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến, đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng nội bộ đoàn kết cùng nhau tiến bộ. Nhà trường luôn tôn trọng, lắng nghe ý kiến trên tinh thần tập trung dân chủ để giáo viên, nhân viên không còn e ngại khi đóng góp ý kiến. Phát huy tinh thần dân chủ, bình đẳng trong đơn vị.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
- a) Trường có các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;
- c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
- a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
- b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Dựa vào tình hình thực tế của đơn vị. Hằng năm nhà trường có thực hiện đầy đủ các phương án bảo đảm an ninh trật tự [H1-1.10-01], phương án an toàn vệ sinh thực phẩm [H1-1.10-02], phương án an toàn phòng chống tai nạn, thương tích năm 2017 đến năm 2019 trường được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích [H1-1.10-03], phương án an toàn phòng chống cháy nổ [H1-1.10-04], phương án an toàn phòng chống thảm họa thiên tai [H1-1.10-05], phương án phòng chống dịch bệnh [H1-1.10-06], phương án phòng chống các tệ nạn xã hội [H1-1.10-07] và phương án phòng, chống bạo lực học đường [H1-1.10-08]. Trường có tổ chức bếp ăn và được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-09].
Trường có hộp thư góp ý, số điện thoại đường dây nóng để kịp thời xử lý các thông tin phản ánh của người dân nhằm đảm bảo an toàn cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh nhà trường [H1-1.10-10]. Nhà trường luôn công khai số điện thoại của trường để tiếp nhận thông tin của đơn vị , thông qua các kỳ họp phụ huynh học sinh có phân công thanh tra nhân dân quản lý mở sổ theo dõi, hòm thư góp ý hàng tuần. Nhà trường có hệ thống rào khép kín, có quy chế mở đóng cổng theo đúng quy định, có nhà xe giáo viên, phân công bảo vệ quản lý cổng theo dõi người ra ngoài nhằm đảm bảo an ninh tuyệt đối cho cán bộ, giáo viên nhà trường [H1-1.9-06]. Trong 5 năm qua nhà trường không có thư phản ánh của người dân cũng như không xảy ra tình trạng mất an ninh trật tự trong đơn vị [H1-1.2-12].
Trong các cuộc họp Hội đồng sư phạm trường triển khai Điều lệ trường mầm non, Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/4/2019 Thông tư Quy định, Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 16 tháng 4 năm 2008 Quyết định ban hành quy định về đạo đức nhà giáo, luật bình đẳng giới để giáo dục nâng cao tư tưởng đội ngũ. Từ đó tập thể giáo viên, nhân viên đều yêu nghề, yêu trẻ nên trong 5 năm qua trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường, được đánh giá của công an địa phương về việc nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong đơn vị [H1-1.10-11] sau mỗi năm học có thực hiện báo cáo theo quy định [H1-1.3-03].
Mức 2:
Vào đầu mỗi năm học trường có lập kế hoạch, phổ biến, hướng dẫn cho tất cả cán bộ giáo viên nhân viên về việc thực hiện các kế hoạch bảo đảm an ninh trật tự [H1-1.10-12], an toàn vệ sinh thực phẩm [H1-1.10-13], phòng chống tai nạn, thương tích [H1-1.10-14], an toàn phòng chống cháy nổ [H1-1.10-15], an toàn phòng chống thảm họa thiên tai [H1-1.10-16], phòng chống dịch bệnh [H1-1.10-17], phòng chống các tệ nạn xã hội [H1-1.10-18] và phòng, chống bạo lực học đường [H1-1.10-19]. Ngoài ra trường còn xây dựng các phương án như: phương án bảo đảm an ninh trật tự [H1-1.10-01], an toàn vệ sinh thực phẩm [H1-1.10-02], an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp giấy chứng nhận an toàn phòng chống tai nạn, thương tích cho trường [H1-1.10-03], an toàn phòng chống cháy nổ, năm 2019 bảo vệ được tham gia lớp tập huấn và được cấp giấy chứng nhận an toàn phòng chống cháy nổ [H1-1.10-04], an toàn phòng chống thảm họa thiên tai [H1-1.10-05], phòng chống dịch bệnh [H1-1.10-06], phòng chống các tệ nạn xã hội [H1-1.10-07] và phòng chống bạo lực học đường [H1-1.10-08]. Các biện pháp này được tuyên truyền trên phát thanh của nhà trường hàng ngày trong giờ trả trẻ để phụ huynh nắm bắt được tình hình và kịp thời hỗ trợ nhà trường xử lý khi có sự việc xảy ra.
Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự thông qua giáo viên, phụ huynh học sinh và để trường có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Hàng tháng trong cuộc họp hội đồng sư phạm giáo viên các lớp báo cáo tình hình bạo lực học đường của lớp mình cho Ban giám hiệu nắm, hằng năm trường có tổ chức kiểm tra nội bộ trường học [H1-1.10-20]. Nhà trường chưa xảy ra tình trạng bạo lực học đường, an ninh trật tự trong đơn vị. Một phần do phụ huynh còn e ngại sợ ảnh hưởng đến con em mình nên chưa mạnh dạn trong việc đóng góp ý kiến cho Ban giám hiệu nhà trường.
- Điểm mạnh
Nhà trường có thực hiện phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng chống cháy, nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực học đường, trường có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, có văn bản phối hợp với công an địa phương đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Trường có hộp thư góp ý, trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Trong thời gian qua nhà trường chưa phát hiện được tình trạng bạo lực học đường, mất an ninh trật tự trong đơn vị.
- Điểm yếu
Phụ huynh còn e ngại sợ ảnh hưởng đến con em mình nên chưa mạnh dạn trong việc đóng góp ý kiến cho Ban giám hiệu nhà trường.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục duy trì thực hiện xây dựng các phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực học đường và triển khai cho toàn trường cùng thực hiện. Bắt đầu từ tháng 8 năm học 2019-2020 nhà trường thực hiện tốt công tác tuyên truyền với nhiều hình thức như trao đổi mọi lúc mọi nơi, giờ đón, trà trẻ, trong các buổi họp, tọa đàm với nhà trường để phụ huynh mạnh dạn, tự tin khi trao đổi với Ban giám hiệu giúp nhà trường kịp thời nắm bắt tình hình và phát huy tốt vai trò của mình trong những năm học tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Kết luận về tiêu chuẩn 1:
Trường Mẫu giáo Hiệp thạnh có xây dựng phương hướng phát triển chiến lược 5 năm. Có đầy đủ cơ cấu tổ chức Hội đồng trường theo quy định, thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Có chi bộ Đảng, Công đoàn, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức. Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng có thành lập 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng hoạt động đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trường có đủ các lớp học, được thực hiện theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi chương trình Giáo dục mầm non, được tham gia các hoạt động chăm sóc giáo dục theo quy định, 100% trẻ được ăn bán trú tại trường và được hưởng các quyền lợi, chính sách đối với trẻ. Trường có xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ, tổ chức phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý phù hợp năng lực; cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách và các quyền lợi theo quy định. Trường thực hiện kế hoạch giáo dục và triển khai đến toàn thể giáo viên đồng thời có kế hoạch kiểm tra thường xuyên để kịp thời góp ý sao cho phù hợp với đơn vị trường. Các hoạt động của nhà trường luôn đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ, cán bộ, giáo viên, công nhân viên được nói ý kiến của mình. Hằng năm trường luôn thực hiện công tác báo cáo kết quả đạt được và rút ra những hạn chế cần khắc phục. Nhà trường xây dựng được môi trường bình yên, không có tệ nạn xã hội, không có tội phạm, không bạo lực học đường, không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, an toàn vệ sinh thực phẩm,…
Tuy nhiên phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa được sự đóng góp của phụ huynh và cộng đồng. Một vài cá nhân trong hội đồng còn ngại va chạm chưa phát huy hết chức năng của mình. Các chuyên đề có thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao. Công tác lưu trữ chưa khoa học. Công tác tuyên truyền gặp không ít khó khăn.
Số lượng tiêu chí đạt mức 1 là 10/10 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 2 là 10/10 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 3 là 03/05 tiêu chí, có 02/05 tiêu chí không đạt
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên , nhân viên
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường được đánh giá xếp loại hàng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.
Mức 1:
- a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
- c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2:
- a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
- b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hiệu trưởng năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 cô Lương Ngọc Duyên, thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non là 17 năm có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non, đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục, có Quyết định số 1809/QĐ-UBND, ngày 12/9/2014 Quyết định về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh. Hiệu trưởng năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 cô Trần Thị Kim Do thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 32 năm, có Quyết định số 3981/QĐ-UBND, ngày 04/9/2018 Quyết định về việc điều động Hiệu trưởng trường mẫu giáo An Lục Long về trường mẫu giáo Hiệp Thạnh. Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non, đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. Đã hoàn thành chương trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý nâng cao, có uy tín về phẩm chất chính trị, có đủ sức khỏe có năng lực trong quản lý giáo dục, đạo đức lối sống tốt, nhiệt tình năng nổ trong công tác được giáo viên, nhân viên nhà trường tín nhiệm [H2-2.1-01]. Trường thuộc trường loại II có 01 Phó hiệu trưởng phụ trách về chuyên môn và bán trú từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2019- 2020 cô Lê Thị Thu Hà thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 17 năm có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non. Đã hoàn thành chương trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, có Quyết định số 1788/QĐ-UBND, ngày 12/9/2019. Quyết định về việc điều động và bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường mẫu giáo Hiệp Thạnh. Có đạo đức lối sống lành mạnh, nhiệt tình trong công tác. Được phụ huynh tín nhiệm [H2-2.1-02].
Hiệu trưởng Lương Ngọc Duyên chuyển công tác từ tháng 9 năm 2018. Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 được Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đều đạt trong đó có 04 năm xuất sắc, Hiệu trưởng Trần Thị Kim Do về trường từ tháng 9 năm 2018, trong năm học 2018-2019 Phòng giáo dục và Đào tạo Châu thành chưa đánh giá xếp loại, theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018, 2 năm Phòng Giáo dục và Đào tạo mới đánh giá Hiệu trưởng một lần. Phó hiệu trưởng 5 năm liền được đánh giá xếp loại Phó hiệu trưởng đều đạt trong đó có 04 năm xuất sắc, 01 năm tốt [H2-2.1-03].
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng hằng năm có giấy triệu tập của Phòng giáo dục, Sở Giáo dục tham gia Bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn các chuyên đề, các phần mềm như phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm kiểm định chất lượng, phần mềm Nutrikids. Trong năm học 2018-2019 Hiệu trưởng tham gia lớp học nâng cao năng lực quản lý…và được cấp giấy chứng nhận. Trong báo cáo năm học hằng năm có nêu các thành tích đạt được của nhà trường [H1-1.2-12]. Tuy nhiên việc thực hiện cập nhật các phần mềm trong đơn vị còn gặp khó khăn do thường xuyên nâng cấp chưa được tập huấn kịp thời phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm Nutrikids.
Mức 2, 3:
Hiệu trưởng Lương Ngọc Duyên chuyển công tác từ tháng 9 năm 2018. Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 được Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành đánh giá xếp loại chuẩn Hiệu trưởng đạt loại 04 năm xuất sắc, Hiệu trưởng Trần Thị Kim Do về trường từ tháng 9 năm 2018, trong năm học 2018-2019 Phòng giáo dục và Đào tạo Châu thành chưa đánh giá xếp loại, theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018, 2 năm Phòng Giáo dục và Đào tạo mới đánh giá Hiệu trưởng một lần. Phó hiệu trưởng 5 năm liền được đánh giá xếp loại Phó hiệu trưởng đạt mức 4 năm xuất sắc, 01 năm tốt. Năm 2016 Hiệu trưởng cô Lương Ngọc Duyên có bằng trung cấp lý luận chính trị. Năm 2017 Hiệu trưởng cô Trần Thị Kim Do có bằng trung cấp lý luận chính trị, có giấy triệu tập đi học, bảng điểm, được giáo viên, nhân viên nhà trường tín nhiệm [H2-2.1-01]. Phó hiệu trưởng đang tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị, có giấy triệu tập đi học thời gian học 18 tháng bắt đầu học từ ngày 27/05/2019 đến khi kết thúc khóa học [H2-2.1-04]. Hằng năm trường có tổ chức lấy ý kiến của giáo viên nhân viên đóng góp về công tác quản lý giáo dục tại trường, nhằm phát huy những mặt mạnh và chỉnh sửa kịp thời những điều chưa phù hợp để đưa ra biện pháp giải quyết tốt hơn [H2-2.1-05].
- Điểm mạnh
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều có bằng Đại học sư phạm mầm non. Số năm công tác liên tục trên 5 năm. Hằng năm đều có tham gia tốt các đợt tập huấn do Phòng Giáo dục và Sở giáo dục tổ chức. Đã hoàn thành chương trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý, Hiệu trưởng có bằng trung cấp lý luận chính trị, Phó hiệu trưởng đang tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực trong quản lý, được giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh tín nhiệm và có đủ sức khỏe để công tác.
- Điểm yếu
Việc thực hiện cập nhật các phần mềm trong đơn vị còn gặp khó khăn do thường xuyên nâng cấp và chưa được tập huấn kịp thời phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm Nutrikids.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục phát huy học tập để nâng cao trình độ quản lý, Phó hiệu trưởng tiếp tục tham gia lớp trung cấp lý luận chính trị để hoàn thành khóa học, Đẩy mạnh tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành trong năm mở các lớp tập huấn kịp thời khi phần mềm được nâng cấp, cán bộ quản lý phải biết sử dụng thành thạo các phần nềm, thường xuyên tham gia tập huấn để sử dụng phần mềm thành thạo hơn trong các năm học tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1:
- a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
- b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
- c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2:
- a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
- b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
- c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
- a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
- b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm học 2014-2015 nhà trường có số lượng giáo viên là 11 giáo viên/6 lớp thiếu 01 giáo viên so với quy định. Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 trường có 12 giáo viên/6 lớp. Học sinh được học bán trú. Năm học 2019-2020 trường có 13 giáo viên/6 lớp theo đúng quy định tại Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập định mức 2,2 giáo viên/ lớp. Hằng năm trường có bảng phân công giáo viên dạy lớp dựa vào trình độ và khả năng của từng người để phân công sau cho hợp lý [H1-1.7-04].
Năm học 2014-2015 trình độ chuyên môn của giáo viên 11/11 đạt chuẩn 100%. Năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 trình độ chuyên môn của giáo viên 12/12 đạt chuẩn 100%. Năm học 2019-2020 trình độ chuyên môn của giáo viên 13/13 đạt chuẩn 100% [H2-2.2-01].
Trường tổ chức đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên hàng năm. Năm học 2014-2015 chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá là 11 trong đó xuất sắc là 6 giáo viên. Năm học 2015-2016 chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá là 12 trong đó loại xuất sắc là 6 giáo viên. Năm học 2016-2017 chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá là 12 trong đó loại xuất sắc là 6 giáo viên. Năm học 2017-2018 chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá là 12 trong đó loại xuất sắc 8 giáo viên. Năm học 2018-2019 chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt khá là 13 trong đó loại tốt là 5 giáo viên. 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H2-2.2-02]. Tuy nhiên giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc, tốt chưa cao.
Mức 2, 3:
Năm học 2014-2015 trường có 6/11 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, chiếm tỉ lệ 54,5%. Năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 trường có 7/12, chiếm tỉ lệ 58,3% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Năm học 2018-2019 đến nay trường có 09/13 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, chiếm tỉ trên chuẩn 69,2%, trình độ đào tạo của giáo viên trong 5 năm qua được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình [H2-2.2-01].
| STT | Trình độ
đào tạo |
Năm học 2014-2015 | Năm học 2015-2016 | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 |
| 01 | Trung cấp | 5 | 5 | 5 | 5 | 4 |
| 02 | Cao đẳng | 1 | ||||
| 03 | Đại học | 6 | 7 | 7 | 7 | 8 |
| Tổng cộng | 11 | 12 | 12 | 12 | 13 | |
Trong 5 năm vừa qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường cùng với sự giúp đỡ của tổ trưởng chuyên môn trường có 100% giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên [H2-2.2-02].
Trong các cuộc hội đồng sư phạm nhà trường, Hiệu trưởng thường xuyên triển khai đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên quyết định 16/2008/QĐ- BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo. Đồng thời, giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Được nêu trong báo cáo năm học hằng năm [H1-1.2-12].
- Điểm mạnh
Đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn cao hơn qui định. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có đạo đức nghề nghiệp tốt, có ý thức trau dồi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. Số lượng giáo viên đảm bảo theo quy định.
- Điểm yếu
Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc, tốt chưa cao. Do có 03 giáo viên chuẩn bị nghỉ hưu, hằng năm đều có từ 02-03 giáo viên nghỉ hộ sản.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện và phát huy việc cho giáo viên đạt chuẩn tham gia các lớp học trên chuẩn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu đến năm 2025 có 100% giáo viên có trình độ trên chuẩn. Tiếp tục duy trì đảm bảo đủ 2.2 giáo viên trên lớp. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên đề trong và ngoài nhà trường để giáo viên có thêm kinh nghiệm trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu, giáo viên có thêm nhiều kiến thức nhằm nâng cao chuẩn nghề nghiệp ở mức độ tốt vào các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
- a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
- b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
- c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
- a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
- b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
- a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
- b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 trường có 05 nhân viên trong đó có 01 nhân viên kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 nhân viên bảo vệ, 03 nhân viên cấp dưỡng, thiếu 01 nhân viên Y tế. Năm học 2018-2019 đến nay trường có tất cả 05 nhân viên trong đó có 01 nhân viên kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 nhân viên Y tế kiêm nhiệm công tác thủ quỹ, 01 bảo vệ và 02 cấp dưỡng. Đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường [H1- 1.7- 04]. Có danh sách nhân viên từng năm, các nhân viên làm việc theo sự phân công của Hiệu trưởng và hoàn thành nhiệm vụ được giao [H2- 2.3-01].
Hằng năm cứ vào đầu năm học Hiệu trưởng phân công nhân viên đúng theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác của từng người. Kế toán thực hiện công tác thu, chi các khoản tiền trong đơn vị, lưu trữ công văn đi, đến… Bảo vệ bảo quản tài sản của trường, trực đêm…Y tế chăm sóc sức khỏe học sinh, phối hợp với Trung tâm y tế xã khám sức khỏe 1 năm 2 lần, cân đo học sinh hàng quý, báo cáo khi có yêu cầu. Cấp dưỡng nấu ăn theo đúng thực đơn của nhà trường, lưu mẫu thức ăn hàng ngày, chế biến thức ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm… [H2-2.3-02].
Vào đầu mỗi năm học Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên và có đánh giá công tác hàng tháng qua cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường cuối năm trường tổ chức đánh giá xếp loại nhân viên kế toán, nhân viên Y tế, nhân viên bảo vệ đều hoàn thành nhiệm vụ được giao không có nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ [H2-2.3-03].
Mức 2:
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại khoản 3, Điều 4 và khoản 4 Điều 5. Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16/3/2015 Bộ GDĐT và Bộ nội vụ qui định về danh mục khung vị trí việc làm định mức số lượng làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập. Trường có 01 nhân viên Kế toán kiêm văn thư, 01 nhân viên Y tế kiêm thủ quỹ, 01 nhân viên bảo vệ [H2-2.3-04].
Trong 5 năm qua trường luôn thực hiện đúng chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước, trong các cuộc họp hội đồng sư phạm nhà trường có triển khai các văn bản quy phạm pháp luật đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường nắm, nên trường không có nhân viên bị kỷ luật. Cuối năm có báo cáo tổng kết gửi về Phòng giáo dục [H1- 1.2-12].
Mức 3:
Các nhân viên được đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm. Trường có 01 nhân viên Kế toán đạt trình độ Đại học, 01 nhân viên Y tế đạt trình độ trung cấp, 03 cấp dưỡng có cập nhật kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và 01 bảo vệ trình độ 9/12 [H2-2.3- 02].
Hằng năm nhân viên Kế toán tham gia tập huấn nghiệp vụ Kế toán, các phần mềm Misa. Quản lý học phí, quản lý tài sản… Tháng 8 năm 2018 nhân viên Y tế tập huấn nghiệp vụ Y tế ” Đào tạo kỹ năng răng hàm mặt và nha học đường cho cán bộ y tế và phụ trách nha học đường cho cán bộ Y tế và phụ trách nha học đường các tỉnh phía nam”; triển khai thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGD&ĐT cách phát hiện sớm nguy cơ mắc các bệnh, tật học đường, sàng lọc các vấn đề nguy cơ đến sức khỏe tâm thần cho học sinh, công tác đánh giá, kiểm tra chương trình y tế trường học. Trong năm có cho nhân viên cấp dưỡng tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tháng 5 năm 2019 nhân viên bảo vệ tập huấn phòng cháy chữa cháy [H2-2.3-05]. Tuy nhiên việc tập huấn về kiến thức cấp dưỡng chưa được thường xuyên. Do cấp dưỡng thay đổi hằng năm.
- Điểm mạnh
Trường có đủ nhân viên theo quy định 01 nhân viên kế toán có trình độ Đại học, 01 nhân viên Y tế có trình độ trung cấp, 01 nhân viên bảo vệ và 03 nhân viên cấp dưỡng các nhân viên được phân công theo đúng trình độ, chuyên môn. Cuối năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, không có nhân viên bị kỷ luật.
- Điểm yếu
Việc tập huấn về kiến thức cấp dưỡng chưa được thường xuyên. Do cấp dưỡng thay đổi hằng năm.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì đội ngũ nhân viên Kế toán, Y tế, Bảo vệ, Cấp dưỡng theo đúng quy định, cho nhân viên Y tế tham gia thực tập ở Bệnh viện Châu Thành từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020 để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề theo quy định. Tham mưu với các cấp lãnh đạo thường xuyên mở lớp học nấu ăn cho nhân viên cấp dưỡng tham gia học để lấy chứng chỉ nấu ăn. Cho trường được hợp đồng cấp dưỡng theo Nghị định 68 trong năm học 2018-2019 trường có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo và có chế độ đãi ngộ để cấp dưỡng an tâm công tác trong các năm học tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Kết luận về tiêu chuẩn 2:
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều có bằng Đại học sư phạm mầm non số năm công tác trên 5 năm, Đã qua lớp cán bộ quản lý giáo dục. Hiệu trưởng có bằng trung cấp lý luận chính trị. Hiệu trưởng đã hoàn thành chương trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý nâng cao, có năng lực trong quản lý, được giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh tín nhiệm. Trường có đủ giáo viên, nhân viên theo quy định có 13 giáo viên trình độ Đại học 08, Cao đẳng 01, Trung cấp 04. Nhân viên 03 trong đó 01 Kế toán có trình độ Đại học, 01 nhân viên Y tế có trình độ trung cấp, 01 nhân viên Bảo vệ và 03 nhân viên Cấp dưỡng. Cuối năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, không có giáo viên, nhân viên bị kỷ luật. Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề, có đạo đức nghề nghiệp tốt. Số lượng giáo viên đảm bảo theo quy định.
Phó hiệu trưởng đang học lớp trung cấp lý luận chính trị. Hợp đồng nhân viên cấp dưỡng còn gặp khó khăn vì cấp dưỡng thay đổi từng năm. Trình độ giáo viên trên chuẩn chưa cao.
Số lượng tiêu chí đạt mức 1 là 03/03 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 2 là 03/03 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 3 là 03/03 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, khung cảnh sư phạm xanh – sạch – đẹp, các công trình được xây dựng bán kiên cố. Khuôn viên có cây xanh bóng mát đáp ứng nhu cầu cho trẻ hoạt động.
Các phòng học, phòng sinh hoạt chung, phòng chức năng, bếp ăn đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
Nhà trường có đầy đủ đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động học và chơi của trẻ.
Tiêu chí 3.1 Diện tích, khuôn viên và sân vườn
Mức 1:
- a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;
- b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
- c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi – cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Mức 2:
- a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;
- b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;
- c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Mức 3:
Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Theo Nghị định 46/2017/NĐ-CP, ngày 21 tháng 4 năm 2017. Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh có 01 điểm trường được Sở tài nguyên môi trường tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất là 4.752,2 m2 bình quân 24 m2/học sinh thuộc địa bàn xã Hiệp Thạnh [H3-3.1-01], được xây dựng 6 phòng học với diện tích 336 m2, bình quân 1,7 m2/trẻ đảm bảo diện tích bình quân tối thiểu cho trẻ, các phòng học được thiết kế và xây dựng theo đúng quy định của trường mầm non [H3-3.1-02].
Trường có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ tạo được cảnh quan đẹp gần gũi, thân thiện với trẻ. Có cổng, biển tên trường, có hàng rào bao quanh khuôn viên trường, trong năm học 2017-2018 nhà trường được sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước đã tiến hành cải tạo sửa chữa, sơn lại hàng rào bảo đảm an toàn cho giáo viên và học sinh khi tới trường, biển tên trường ghi đầy đủ nội dung theo quy định phía trên dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân nhân huyện Châu Thành, dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo, ở giữa: Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh, cuối cùng ghi địa chỉ: ấp 8, xã Hiệp Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Long An, số điện thoại nhà trường: 0272.3671.429 [H3-3.1-03].
Trường có sân chơi với diện tích là 1.460 m2, hiên chơi của 6 lớp với diện tích 200 m2 được xây dựng theo đúng quy định đảm bảo sinh hoạt vui chơi bình quân 1 m2/trẻ. Sân chơi chung được trán xi măng bằng phẳng được phân chia theo từng khu, có nhiều cây xanh tạo bóng mát và đồ chơi được bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng [H3-3.1-03].
Mức 2:
Từ năm 2012 cho đến nay tổng diện tích xây dựng công trình của nhà trường là 1.362 m2 chiếm 29% trên tổng diện tích khu đất, được xây dựng 07 phòng phục vụ hoạt động giáo dục trên địa bàn xã Hiệp Thạnh, bên cạnh đó có xây phòng giáo dục nghệ thuật, nhà bếp, nhà ăn phục vụ cho trẻ học bán trú tại trường. Diện tích sân vườn 3.390,2 m2 chiếm 79% trên tổng diện tích khu đất, với diện tích sân vườn rộng nhà trường bố trí khu vực chơi, góc thiên nhiên phù hợp với trẻ, cho các cháu học tập trải nghiệm thực tế. Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn của nhà trường đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non, có hồ sơ thiết kế xây dựng công trình [H3-3.1-02].
Trường có khuôn viên riêng biệt, có rào ngăn cách với bên ngoài. Có sân chơi của nhóm, lớp cho các cháu vận động đáp ứng nhu cầu vui chơi của trẻ, nhà trường cũng tận dụng các hành lang để làm sân chơi cho trẻ phát huy khả năng hát, múa…. Có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa gọn gàng, góc thiên nhiên dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường [H3-3.1-03].
Khu vực trẻ chơi ngoài trời có 01 bộ đồ chơi gồm 5 loại: bập bênh, cầu trượt, mâm quay, xích đu, thang leo – cầu trượt theo quy định Thông tư 32/2012/TT-BGD, ngày 14/9/2012. Thông tư ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non. Tất cả được bố trí hợp lý và đảm bảo an toàn cho trẻ, các loại đồ chơi được bố trí sắp xếp phù hợp cho các cháu tham gia vui chơi và có rào chắn ngăn cách an toàn, các thiết bị đồ chơi ngoài trời hàng năm được tập thể giáo viên nhà trường sơn lại với nhiều màu sắc tạo được sự thu hút trẻ khi đến trường [H3-3.1-04]. Mỗi năm nhà trường kiểm kê tài sản theo quy định để nắm được các tài sản bị hư, cần thiết bổ sung kịp thời đáp ứng cho nhu cầu vui chơi vận động phát của trẻ [H1-1.4-09].
Mức 3:
Sân vườn nhà trường được phân chia thành từng khu riêng biệt: khu để xe phụ huynh, khu cho trẻ tập thể dục buổi sáng, khu vực vui chơi để trẻ thực hiện các hoạt động giáo dục vận động phát triển thể chất, trong năm học 2018-2019 nhà trường tạo thêm khu vui chơi cho trẻ được che bằng mái tiền chế chắc chắn và được trải cỏ nhân tạo [H3-3.1-03]. Có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như bập bênh, cầu trượt, mâm quay,…phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ vui chơi [H3-3.1-04]. Tuy nhiên nhà trường chưa có các đồ dùng đồ chơi ngoài trời do giáo viên tự làm để phục vụ cho trẻ.
- Điểm mạnh
Trường có diện tích đất đủ cho trẻ hoạt động. Trường có khuôn viên riêng biệt, đẹp, gọn gàng thân thiện gần gũi với mọi người. Đảm bảo tốt về an ninh, có nhiều cây xanh tạo cảnh quang môi trường tốt. Các hạng mục được xây dựng đúng quy định. Có sân bằng phẳng để các cháu tập thể dục và vui chơi. Có trang bị đồ dùng đồ chơi ngoài trời.
- Điểm yếu
Chưa có các đồ dùng đồ chơi ngoài trời do giáo viên tự làm để phục vụ cho trẻ.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục phát huy tạo cảnh quang môi trường ngoài lớp học đảm bảo an toàn, thân thiện. Bố trí sắp xếp các đồ chơi ngoài trời ngăn nắp, gọn gàng. Trang bị thêm, sơn lại đồ chơi ngoài trời theo từng năm học. Tăng cường vận động cán bộ, giáo viên làm thêm thiết bị đồ chơi tự làm ngoài trời từ các vật liệu thiên nhiên, sẵn có, dễ tìm kiếm để bổ sung thêm trên sân chơi có nhiều đồ chơi phong phú, đa dạng phù hợp với thực tế, có tính giáo dục cho trẻ hoạt động tốt vào năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
Mức 1:
- a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi;
- b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
- c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
- a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;
- b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Mức 3:
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm 2012 nhà trường được xây dựng 6 phòng học bán kiên cố đảm bảo tiêu chuẩn của Điều lệ trường mầm non. Diện tích 6 phòng là 336 m2, bình quân 1,7 m2/trẻ. Có đầy đủ các phòng, số lớp theo độ tuổi 6 phòng/6 lớp đảm bảo cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đến trường của người dân [H3-3.1-03]. Sỉ số ở các lớp đảm bảo theo quy định ở các độ tuổi khác nhau: năm học 2014-2015: 2 lớp mầm bình quân 21 trẻ/ lớp, 2 lớp chồi bình quân 20 trẻ/ lớp, 2 lớp lá bình quân 30 trẻ/lớp, năm học 2015-2016: 2 lớp mầm bình quân 25 trẻ/ lớp, 2 lớp chồi bình quân 37 trẻ/lớp, 2 lớp lá bình quân 25 trẻ/ lớp, năm học 2016-2017: 2 lớp mầm bình quân 23 trẻ/ lớp, 2 lớp chồi bình quân 36 trẻ/ lớp, 2 lớp lá bình quân 39 trẻ/ lớp, năm học 2017-2018: 1 lớp mầm 30 trẻ/ lớp, 3 lớp chồi bình quân 25 trẻ/ lớp, 2 lớp lá bình quân 39 trẻ/ lớp, năm học 2018-2019: 01 lớp mầm 26 trẻ/ lớp, 2 lớp chồi bình quân 29 trẻ/ lớp, 3 lớp lá bình quân 32 trẻ/ lớp, năm học 2019-2020: 02 lớp mầm 25 trẻ/ lớp, 2 lớp chồi bình quân 30 trẻ/ lớp, 2 lớp lá bình quân 35 trẻ/lớp [H1-1.5-01].
Trường có 6 phòng hoạt động chung vừa là phòng học vừa làm phòng ngủ cho trẻ, được lát gạch đảm bảo an toàn cho trẻ không trơn trợt, đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng mát, phòng sinh hoạt chung đảm bảo diện tích trung bình cho trẻ 1,7 m2/trẻ, nơi ngủ yên tĩnh cửa sổ thông thoáng, kho để nệm gối phục vụ cho trẻ ngủ, năm học 2018-2019 nhà trường xây dựng nhà ăn riêng, các năm học trước sử dụng hiên chơi các phòng học làm phòng ăn cho trẻ. Phòng giáo dục nghệ thuật, sử dụng chung phòng giáo dục thể chất [H3-3.1-02]. Các phòng hoạt động của nhà trường được bố trí hợp lý [H3-3.1-03].
Nhà trường có đầy đủ hệ thống đèn, một phòng có 6 bóng đèn, 4 quạt trần hệ thống quạt được trang bị xa tầm tay trẻ, được nhân viên bảo vệ thường xuyên kiểm tra thay thế các thiết bị cũ đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện khi sử dụng. Đồng thời ở mỗi lớp có 01 tủ để cho giáo viên đựng hồ sơ và thiết bị dạy học phục vụ cho công tác giảng dạy và bố trí 5-7 kệ để ở các góc để đồ dùng đồ chơi và học liệu cho trẻ hoạt động vui chơi khám phá. Qua kiểm tra các thiết bị sử dụng ở các phòng bị hư sẽ được nhà trường kịp thời xử lý sửa chữa [H1-1.4-09].
Mức 2:
Các phòng trong nhà trường như phòng học, phòng giáo dục nghệ thuật luôn đảm bảo đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trường mầm non: đủ ánh sáng tự nhiên, nền lát gạch màu sáng, đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát, bàn ghế của trẻ đúng quy cách, bàn ghế giáo viên, bảng, giá, kệ đựng đồ dùng đồ chơi được trang bị đầy đủ, diện tích 6 phòng là 336 m2 bình quân là 1,7 m2/ trẻ, diện tích phòng giáo dục nghệ thuật là 63 m2 [H3-3.1-02].
Trong các năm học nhà trường đều trang bị đầy đủ 01 tủ, 02 giá, 5-7 kệ đựng đồ chơi cho các lớp học theo đúng quy định, bàn ghế của trẻ đúng quy cách 02 trẻ/1 bộ bàn ghế, 01 bộ bàn ghế giáo viên, 01 giá phơi khăn. Và được sắp xếp tại các lớp một cách hợp lý, an toàn và thuận tiện cho giáo viên cũng như trẻ khi sử dụng, hằng năm đều được kiểm kê và bổ sung khi cần thiết [H1-1.4-09].
Mức 3:
Trường sử dụng phòng giáo dục nghệ thuật chung với phòng giáo dục thể chất từ năm học 2014-2015 cho đến nay, được trang bị 02 cây đàn organ, 01 gương, 01 ti vi, 01 tủ đựng quần áo văn nghệ học sinh, 01 bộ loa âm thanh, 4 quạt trần, 04 bóng đèn, một số đồ dùng phát triển giáo dục thể chất như vòng, gậy, 10 cổng chui….[H1-1.4-09]. Trường chưa có phòng cho trẻ làm quen với ngoại ngữ và tin học do trường không có kinh phí.
- Điểm mạnh
Nhà trường có đầy đủ các phòng đảm bảo cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non. Các phòng được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, quạt tủ đựng hồ sơ thiết bị dạy học. Các hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
- Điểm yếu
Trường chưa có phòng ngoại ngữ, tin học do trường không có kinh phí.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường luôn trang bị các phòng học của các cháu luôn đầy đủ các hệ thống, đèn, quạt, thiết bị dạy học, bàn ghế học sinh, giáo viên để đảm bảo nhu cầu học của các cháu. Trong năm học 2020-2021 nhà trường tích cực tham mưu các cấp lãnh đạo để có kế hoạch hỗ trợ kinh phí để trường xây thêm các phòng chức năng riêng biệt nhằm giúp các cháu hoạt động tốt hơn. Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng phòng tin học, ngoại ngữ cho trường để trẻ hoạt động trong những năm học tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính – quản trị
Mức 1:
- a) Có các loại phòng theo quy định;
- b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
- c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
- a) Đảm bảo diện tích theo quy định;
- b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.
Mức 3:
Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường có các loại phòng theo quy định trong lĩnh vực hoạt động giáo dục gồm các phòng: Văn phòng trường diện tích 30 m2, phòng Hiệu trưởng và phòng Phó hiệu trưởng diện tích 12 m2, phòng y tế diện tích 14 m2, phòng dành cho nhân viên diện tích 21 m2, Phòng hành chính quản trị diện tích 12 m2, khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên diện tích 15 m2. Năm 2018 nhà trường được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước xây phòng bảo vệ diện tích 9 m2 [H3-3.1-02]. Được phân chia bố trí hợp lý theo từng khu vực trong khuôn viên trường [H3-3.1-03].
Tại các phòng làm việc đều được trang bị các thiết bị tối thiểu để làm việc như: Phòng Hiệu trường có 01 bộ máy tính bàn, 01 máy in. 01 bộ bàn ghế, 02 tủ đựng hồ sơ, 01 quạt máy, 01 bóng đèn. Phòng Phó hiệu trưởng có 01 bộ máy tính, 01 laptop, 01 máy in, 02 tủ đựng hồ sơ, 01 bộ bàn ghế, 01 quạt trần, 01 bóng đèn. Phòng hành chính quản trị có 01 bộ máy tính bàn, 01 laptop, 01 máy in, 02 tủ dựng hồ sơ, có 01 quạt trần, 01 bóng đèn. Phòng Y tế có 01 tủ dựng hồ sơ, 01 tủ đựng thuốc, 01 cân học sinh, 01 bộ máy tính, 01 máy in, 01 bộ bàn ghế, 01 quạt trần, 01 bóng đèn, 01 giường nằm. Nhằm để phục vụ tốt cho công tác quản lý, công tác chuyên môn của nhà trường [H1-1.4-09].
Năm 2013 khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được xây dựng với diện tích 15 m2 nền trán xi măng được bố trí hợp lý ở nơi dễ dàng quan sát, đảm bảo an toàn, trật tự [H3-3.1-02], được gắn camera quan sát giúp cho tập thể cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường an tâm khi để xe [H3-3.3-01].
Mức 2:
Các khối phòng hành chính của nhà trường có diện tích: văn phòng trường 30 m2 để tiếp khách, phòng Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng làm việc 12 m2, phòng hành chính quản trị 12 m2, phòng Y tế 14 m2 để các thiết bị dụng cụ y tế cần thiết, phòng bảo vệ 9 m2 để nhân viên bảo vệ trực đóng, mở cổng, quan sát khách ra vào khuôn viên nhà trường, phòng dành cho nhân viên nghỉ ngơi 21 m2, khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên 15 m2 đảm bảo đủ diện tích theo quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02].
Từ năm 2013 khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có mái che bằng tôn chắc chắn đảm bảo an toàn, tiện lợi khi ra vào [H3-3.1-02].
Mức 3:
Các phòng nhà trường được xây dựng bán kiên cố nhưng thiết kế chưa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non [H3-3.1-02].
- Điểm mạnh
Trường có đủ các loại phòng theo quy định, các phòng được xây dựng bán kiên cố, sạch sẽ đảm bảo an toàn, các trang thiết bị làm việc tại các phòng được trang bị đầy đủ như: bàn, ghế, máy tính, máy in, đèn, quạt,… phòng làm việc thoáng mát, sạch sẽ.
- Điểm yếu
Các phòng thiết kế chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục duy trì các phòng chức năng. Các phòng hành chính- quản trị luôn được trang bị đầy đủ các thiết bị ở các phòng học và phòng làm việc. Kịp thời bổ sung, sữa chữa khị bị hư. Trường tham mưu với các cấp lãnh đạo có hướng từng bước trang bị xây dựng thiết kế các phòng đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 trong giai đoạn năm học 2020-2025 và các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Mức 1:
- a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
- b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Vào năm 2012 trường được xây dựng một bếp ăn bán kiên cố với diện tích 63 m2, diện tích bình quân 0,32 m2/trẻ đảm bảo đùng theo qui trình bếp ăn một chiều và đúng qui định của Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02], được bố trí tại khu vực thích hợp để thuận tiện trong việc tiếp nhận thực phẩm và chế biến thức ăn, có kho chứa đựng thực phẩm, hệ thống điện, bếp ga an toàn [H3-3.1-03], được trang bị đầy đủ các thiết bị đồ dùng phục vụ bếp ăn bán trú [H3-3.4-01].
Bếp ăn có nơi tiếp nhận thực phẩm, khu tiếp phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu phân chia thức ăn được xây dựng theo quy chế 1 chiều, có 01 kho chứa thực phẩm đồ dùng nhà bếp đầy đủ, có nắp đậy kính hợp vệ sinh để đảm bảo các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn của nhà trường được Y tế huyện, xã kiểm tra giám sát [H3-3.4-02]. Tháng 4/2015 Trường được Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm [H1-1.10-09].
Trường có trang bị cho bếp ăn bán trú 1 tủ lạnh dùng để lưu mẫu thức ăn từ năm học 2014-2015, đến năm học 2018-2019 bếp ăn bán trú có 2 tủ lạnh, 01 để đảm bảo việc lưu trữ thức ăn được tươi ngon, 01 lưu mẫu thức ăn hằng ngày cho trẻ và có phiếu cập nhiệt kế tủ lạnh. Khi tiếp nhận thực phẩm, chế biến được ghi chép đầy đủ vào hồ sơ quản lý bán trú [H3-3.4-03]. Thời gian lưu mẫu và hũy mẫu thức ăn được thực hiện theo thời gian quy định lưu mẫu thực phẩm là 24h được ghi nhận vào sổ lưu mẩu thức ăn hằng ngày [H3-3.4-04].
Mức 2:
Bếp ăn bán trú của nhà trường đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non có với diện tích 63 m2 được phân chia gồm các khu tiếp nhận, sơ chế, chế biến, nấu ăn, chia thức ăn theo qui trình bếp ăn 1 chiều [H3-3.1-02]. Nhà bếp của trường hàng năm có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ bán trú tại trường đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non như sau: Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, nồi cơm điện, máy xay thịt, xô chứa nước có nắp đậy,….Có đầy đủ nước nấu ăn, nước uống theo qui chuẩn 01 của Bộ y tế [H3-3.4-01]. Đảm bảo việc xử lý nguồn nước thải, rác thải đúng nơi không gây ô nhiễm môi trường và hệ thống bếp ga, hệ thống điện, các thiết bị sử dụng điện đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ, trường có trang bị các bình phòng cháy chữa cháy tại các khu vực quy định [H3-3.4-02].
Mức 3:
Năm 2012 bếp ăn của trường được xây dựng theo yêu cầu thiết kế trường mầm non, tường có dán gạch men, trần nhà được đóng la phong thông thoáng đủ ánh sáng, cửa ra vào có lưới chắn không cho các côn trùng gây hại xâm nhập vào khu chế biến thức ăn, dụng cụ nhà bếp được trang bị bằng nhôm, không sử dụng đồ nhựa [H3-3.1-02]. Các dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị được làm bằng vật liệu dễ làm vệ sinh và không có yếu tố độc hại khi sử dụng xong được nhân viên cấp dưỡng chùi rửa sạch sẽ, nhà trường thực hiện quản lý kiểm kê dụng cụ nhà bếp theo định kỳ kịp thời thay thế các dụng cụ không đảm bảo vệ sinh toàn thực phẩm [H3-3.4-01], hệ thống cung cấp nước từ giếng khoan có đủ nước sạch sử dụng, nấu ăn, rửa thực phẩm, đồ dùng vệ sinh, từ năm học 2014-2015 thực phẩm thừa được bỏ vào thùng rác có nắp đậy được xử lý đúng nơi quy định của nhà trường, đến năm học 2018-2019 trường sử dụng nước nấu ăn, nước uống bằng nước lọc của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất Tùng Phát, thực phẩm thừa, rác thải được xe rác của công ty cổ phần đô thị Châu Thành thu gom và xử lý [H3-3.4-02]. Tuy nhiên việc thu gom xử lý rác của công ty đô thị hằng tuần còn chậm. Do lượng rác trong huyện quá nhiều Công ty chỉ có 1-2 xe để thu gom rác.
- Điểm mạnh
Nhà bếp của trường được vận hành theo qui trình bếp ăn một chiều. Trường có kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt sống riêng chín riêng, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Có đầy đủ nguồn nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày theo qui chuẩn 01 của Bộ y tế. Nhà trường có hệ thống xử lý nguồn nước thải, rác thải, thức ăn thừa và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ.
- Điểm yếu
Tuy nhiên việc thu gom xử lý rác của Công ty đô thị hằng tuần còn chậm. Do lượng rác trong huyện quá nhiều công ty chỉ có 1-2 xe để thu gom rác.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục thực hiện bếp ăn bán trú theo quy trình bếp ăn 1 chiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ. Xử lý rác thải không để tồn đọng Tháng 9/2019 nhà trường đã lập tờ trình gửi công ty đô thị đề nghị thu gom rác hàng tuần để đảm bảo vệ sinh môi trường trong đơn vị được xử lý tốt không gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến các khu vực khác.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Mức 1:
- a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
- b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
- c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
- a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;
- b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
- c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Mỗi năm học trường có các thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo văn bản ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu dành cho giáo dục mầm non theo văn bản hợp nhất số 01, 100% lớp có đồ dùng đồ chơi [H3-3.5-01], trong năm học 2017-2018 được Phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Thành kiểm tra việc quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường trong công tác giảng dạy [H3-3.5-02].
Các đồ dùng đồ chơi giáo viên tự làm từ năm học 2014-2015 đến nay được lấy từ các vật liệu có chi phí thấp, dễ tìm kiếm đảm bảo tính giáo dục an toàn cho trẻ khi sử dụng. Có thuyết minh cho từng đồ dùng đồ chơi. Khi làm đồ dùng đồ chơi giáo viên luôn định hướng sử dụng cho các hoạt động giảng dạy trên lớp, hàng tháng được Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra đánh giá ký duyệt [H3-3.5-01].
Cuối năm tài chính trường đều thực hiện công tác kiểm kê các thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời và ở các lớp [H1-1.4-09]. Qua đó thống kê những đồ dùng đồ chơi bị thiếu hay hư hỏng có thể sữa chữa được [H3-3.5-03]. Lên kế hoạch sửa chữa phù hợp với nguồn kinh phí nhà trường tránh lãng phí, có hóa đơn chứng từ rõ ràng, mua sắm bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi thay vào những đồ dùng đồ chơi hư, hỏng nặng [H3-3.5-04].
Mức 2:
Các bộ phận phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng y tế, phòng kế toán và 6 lớp học đều được trang bị máy tính có kết nối mạng internet, đảm bảo trong công tác quản lý chung cũng như công tác chuyên môn được cập nhật xử lý kịp thời các văn bản, hướng dẫn chỉ đạo của ngành, trong công tác dạy và học, giúp cho cô và trẻ học hỏi được nhiều kiến thức mới mẻ. Vào các giờ hoạt động dạy và học trên lớp giáo viên luôn tạo điều kiện cho trẻ được làm quen với máy tính. Cho trẻ được xem những video giáo dục kỹ năng sống để phòng tránh như đuối nước, điện,… [H3-3.5-05].
Mỗi năm học các thiết bị dạy học của lớp được nhà trường trang bị đầy đủ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non 01 bộ bàn ghế cho giáo viên, bàn ghế học sinh đủ sử dụng cho 02 cháu/bộ bàn ghế, 01 bảng cho giáo viên, kệ để đồ dùng đồ chơi, thùng đựng nước uống, tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình,… [H1-1.4-09]. Hằng năm từ nguồn kinh phí tự chủ nhà trường mua sắm thêm và được bổ sung từ cơ quan quản lý cấp trên đảm bảo đủ thiết bị dạy học phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ [H3-3.5-06].
Vào đầu mỗi năm học giáo viên được phân công ở các lớp tiến hành kiểm kê rà soát lại thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi của lớp mình được phân công có ghi và sổ theo dõi thiết bị đồ chơi của nhóm lớp [H3-3.5-07]. Để làm phong phú thêm các thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi của lớp, trong năm giáo viên làm đồ dùng đồ chơi tìm kiếm các nguyên vật liệu có sẵn, ít tốn kém chi phí làm ra các sản phẩm phục vụ cho công tác giảng dạy thu hút trẻ vào các giờ học cùng với cô [H3-3.5-08].
Mức 3:
Giáo viên các lớp làm đồ dùng đồ chơi phục vụ theo từng chủ đề trong năm, từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 đồ dùng dạy học của các lớp được giáo viên tự làm có nhiều sản phẩm đảm bảo đạt hiệu quả cho công tác dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ thông qua đồ chơi đó giúp trẻ nhận biết về thế giới xung quanh như màu sắc, hình dạng, được trải nghiệm khám phá, giáo dục cháu biết bảo vệ môi trường, bảo vệ đồ chơi,… Đồ dùng đồ chơi tự làm của giáo viên được Ban giám hiệu kiểm tra hàng tháng [H3-3.5-08]. Tuy nhiên đồ dùng các cô tự làm chưa đa dạng và độ bền chưa cao do một số đồ dùng giáo viên sử dụng most nên dễ hỏng.
- Điểm mạnh
Nhà trường có trang bị đồ dùng đồ chơi thiết bị cho các lớp đảm bảo đủ cho công tác giảng dạy của giáo viên và học của trẻ, giáo viên có làm đồ dùng dạy học để phục vụ cho hoạt động dạy và học trên lớp.
- Điểm yếu
Đồ dùng các cô tự làm chưa đa dạng và độ bền chưa cao do một số đồ dùng giáo viên sử dụng most nên dễ hỏng.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Vào năm học 2019-2020 Ban giám hiệu tiếp tục phát huy việc làm đồ dùng đồ chơi của giáo viên và định hướng giáo viên làm đồ dùng đồ chơi mang tính dạng mở, theo các chủ đề trong năm. Đồng thời hằng năm nhà trường tổ chức thi đồ dùng đồ chơi nhằm giúp cho giáo viên học tập kinh nghiệm lẫn nhau và phát huy vai trò của người giáo viên trong việc làm đồ dùng đồ chơi. Bộ phận chuyên môn của nhà trường có kế hoạch nâng cao chất lượng đồ dùng đồ chơi tự làm của giáo viên ở các năm tiếp theo. Vận động phụ huynh cung cấp nguyên vật liệu để khuyết khích việc tự làm đồ dùng dạy học của giáo viên để sử dụng có hiệu quả.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
- a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
- b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
- c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
- a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;
- b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm 2012 nhà trường được thiết kế xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường được xây dựng khép kín. Trường có 6 khu vệ sinh dành cho trẻ ở 6 lớp học, có 7 khu vệ sinh dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, các khu vệ sinh được giáo viên, nhân viên dọn dẹp hàng ngày nên đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, không gây mùi hôi [H3-3.1-02]. Các thiết bị trong nhà vệ sinh có kích thước phù hợp với người lớn và trẻ nhỏ được lắp đặt vị trí thuận tiện, ngay cả trẻ khuyết tật dễ dàng sử dụng [H1-1.4-09].
Nhà trường có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường, trong năm học 2018-2019 nhà trường xây dựng và lắp đặt thêm hệ thống thoát nước, có nắp đậy kiên cố chắc chắn, nguồn nước thải được thải ra đúng khu vực quy định không gây ô nhiễm môi trường [H3-3.1-02]. Nguồn nước uống, nước sinh hoạt đáp ứng được nhu cầu sử dụng hàng ngày của nhà trường, nguồn nước sinh hoạt ở các lớp được giáo viên chứa trong xô nước lớn có nắp đậy đảm bảo luôn có nước sạch để sử dụng. Năm 2016 nguồn nước uống được nhà trường ký hợp đồng với công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất Tùng Phát đạt chuẩn theo quy định [H3-3.6-01], được thanh toán hóa đơn theo nhu cầu sử dụng thực tế của nhà trường [ H3-3.6-02],
Nhà trường có thùng đựng rác thải có nắp đậy để chứa rác tạm thời sau đó rác được xử lý đúng nơi quy định của nhà trường, đến năm 2018 việc thu gom rác thải được ký hợp đồng với công ty cổ phần công trình đô thị Châu Thành thu gom rác vào ngày thứ sáu hàng tuần. Mỗi tuần 2 lần các lớp gom rác vào khu tập trung rác của trường để thuận tiên cho xe thu gom rác đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, hàng tháng nhà trường thanh toán kinh phí thu gom rác cho công ty theo hóa đơn hợp lệ [H3-3.6-03].
Mức 2:
Năm 2012 các phòng vệ sinh cho trẻ xây dựng đảm bảo 0,4 m2 cho 1 trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được xây dựng phù hợp với quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02], bố trí liền kề với phòng sinh hoạt chung thuận tiện cho tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh sử dụng và giáo viên dễ quan sát trẻ [H3-3.1-03]. Đối với nhà vệ sinh của trẻ có vòi nước rửa tay, chỗ đi tiểu và bệ xí có nắp đậy, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.4-09].
Nhà trường sử dụng nguồn nước từ cơ sở đủ điều kiện cung cấp nước đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nước sinh hoạt được trung tâm kiểm soát bệnh tật xét nghiệm đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVC01:2009/BYT, nước uống đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 6-1:2010/BYT [H3-3.6-01]. Hệ thống thoát nước được thiết kế và lắp đặt đường ống dẫn nước thải sinh hoạt không gây ứ động xung quang trường lớp, khu vực nhà bếp có hệ thống thoát nước riêng [H3-3.1-03]. Năm 2018 rác thải của nhà trường được cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt, rác thải bố trí cách biệt khu sinh hoạt của nhà trường [H3-3.6-03]. Tuy nhiên thùng đựng rác có trang bị nhưng chưa đủ so với nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của trường.
- Điểm mạnh
Trường có khu vệ sinh riêng biệt dành cho Cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh đảm bảo vệ sinh, nguồn nước sinh hoạt và nước uống đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, có hệ thống thoát nước riêng cho khu nhà bếp và khu vệ sinh. Nhà trường có thùng đựng rác thải, có hợp đồng với Công ty cổ phần công trình đô thị Châu Thành thu gom rác vào ngày thứ sáu hàng tuần.
- Điểm yếu
Thùng đựng rác có trang bị nhưng chưa đủ so với nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của trường.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục phát huy điểm mạnh.Vào đầu năm học 2019-2020 Ban giám hiệu làm tờ trình sẽ tham mưu với Công ty cổ phần công trình đô thị Châu Thành để trang bị thêm thùng chứa rác lớn và lấy rác 1 tuần 2 lần, giáo viên thu gom rác mỗi ngày bỏ vào thùng không để rác thải trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường. Tháng 8/2019 trường đã đặt 02 lò đốt rác ở UBND xã Hiệp Thạnh để bảo vệ đốt các loại rác để cháy nhằm giúp cho nhà trường hạn chế lượng rác mỗi ngày và trường sẽ tiếp tục phát huy trong các năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Kết luận về tiêu chuẩn 3:
Trường có diện tích đất đủ cho trẻ hoạt động, khuôn viên riêng biệt, đẹp, gọn gàng. Đảm bảo tốt về an ninh, có nhiều cây xanh tạo cảnh quan môi trường tốt. Các hạng mục được xây dựng đúng quy định. Sân bằng phẳng để các cháu tập thể dục và vui chơi. Các phòng đảm bảo cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, được trang bị đầy đủ hệ thống đèn, quạt tủ đựng hồ sơ thiết bị dạy học. Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi được sắp xếp hợp lý, an toàn. Trường có đủ các loại phòng theo quy định, các phòng được xây dựng kiên cố, sạch sẽ đảm bảo an toàn, có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng. Nhà bếp của trường được vận hành theo qui trình bếp ăn một chiều. Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Nhà trường trang bị đồ dùng đồ chơi thiết bị cho các lớp đảm bảo cho công tác giảng dạy của giáo viên và giờ học của trẻ. Khu vệ sinh dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo vệ sinh, hệ thống thoát nước nguồn nước sinh hoạt và nước uống đảm bảo vệ sinh theo quy định. Có thùng đựng rác thải, hợp đồng với Công ty cổ phần công trình đô thị Châu Thành thu gom rác vào ngày thứ sáu hàng tuần.
Chưa có phòng giáo dục thể chất riêng cho các cháu, còn dùng chung với phòng giáo dục nghệ thuật, chưa có phòng ngoại ngữ, tin học.
Số lượng tiêu chí đạt mức 1 là 06/06 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 2 là 06/06 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 3 là 03/05 tiêu chí, có 02 tiêu chí không đạt
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Nhà trường có thành lập Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường, các lớp và hoạt động theo đúng quy định; luôn chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ. Giáo viên các lớp xây dựng góc tuyên truyền có các nội dung trẻ học ở trường mầm non tới phụ huynh học sinh. Bên cạnh đó hàng ngày giáo viên theo dõi trẻ bằng phiếu đánh giá, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình vui chơi, học tập, ăn ngủ của trẻ.
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường học ngày càng khang trang, hiện đại hơn.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Mức 1:
- a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
- c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Mức 3:
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ trẻ.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, vào đầu năm học nhà trường có tổ chức họp cha mẹ học sinh để bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp. Sau đó, nhà trường tổ chức Đại hội cha mẹ học sinh để bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của toàn trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (thông tư 55/2011/TT- BGDĐT, ngày 22/11/2011) [H4-4.1-01].
Hằng năm, Ban đại diện cha mẹ học sinh đều có xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể rõ ràng. Kế hoạch hoạt động được xây dựng trên tình hình thực tế của đơn vị dựa vào kế hoạch hoạt động của trường và được điều chỉnh bổ sung khi không phù hợp [H4-4.1-02].
Trong 5 năm qua, hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh đều được thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch đề ra của từng năm học, có tổ chức họp toàn thể cha mẹ trẻ em 2 lần/năm, họp đột xuất. Sau mỗi kỳ họp có nhận xét đánh giá các hoạt động trong năm và đưa ra phương hướng cho thời gian tới, có ghi chép biên bản đầy đủ nội dung cuộc họp [H4-4.1-03]. Báo cáo tổng kết năm học có nội dung về sự ủng hộ của cha mẹ trẻ trong năm như: Lễ khai giảng, tết trung thu, tổng kết năm học, lễ quốc tế thiếu nhi 1/6 [H1-1.2-12].
Mức 2:
Trong 5 năm học qua từ năm 2014-2018, vào đầu năm học nhà trường có tuyên truyền Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 Thông tư Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 Thông tư ban hành Chương trình giáo dục mầm non, số 61/KH-UBND ngày 22/3/2019, Kế hoạch thực hiện Đề án “xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2017-2021” năm 2019 trên địa bàn Tỉnh, triển khai tháng cao điểm an toàn giao thông cho học sinh đến trường năm học 2018-2019 cho phụ huynh học sinh trong cuộc họp Ban đại diện cha mẹ học sinh để tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách và giáo dục đối với cha mẹ học sinh cho phụ huynh nắm và cùng nhà trường thực hiện cho tốt hơn [H4-4.1-04].
Mức 3:
Hằng năm trường có biên bản họp giữa Ban đại diện cha mẹ trẻ và nhà trường ghi lại những nội dung cần bàn bạc thống nhất trong một năm học về cơ sở vật chất, trang thiết bị, môi trường, việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ để phụ huynh nắm bắt và hỗ trợ nhà trường kịp thời tốt hơn [H4-4.1-03]. Trong 5 năm từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018, phụ huynh học sinh đều có đóng góp kinh phí cho Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động, Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với mạnh thường quân hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ hội như: Tết trung thu, quà cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tổng kết năm học, Quốc tế thiếu nhi 1/6,… cụ thể như sau: năm học 2014-2015 Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thạnh, phụ huynh và mạnh thường quân hỗ trợ tổng số tiền là 24.820.000 đồng và 700 quyển tập, năm học 2015-2016: 16.230.000 đồng, năm học 2016-2017: 13.650.000 đồng, năm học 2017-2018: 18.250.000 đồng, năm học 2018-2019: 15.677.000 đồng [H4-4.1-05]. Tuy nhiên, còn một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc đóng góp cho nhà trường, nên việc vận động còn gặp khó khăn về kinh phí trong việc tổ chức các ngày lễ hội. Công tác tuyên truyền từ Ban đại diện cha mẹ học sinh đến cha mẹ học sinh còn hạn chế.
- Điểm mạnh
Trong 5 năm học qua, nhà trường có đầy đủ các thành phần Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo đúng quy định, thực hiện tốt các công tác tuyên truyền, phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trong toàn xã các bậc phụ huynh học sinh, các mạnh thường quân luôn quan tâm tạo điều kiện cho Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh hoàn thành kế hoạch đề ra. Phụ huynh có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của ngành học mầm non.
- Điểm yếu
Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc đóng góp cho nhà trường, nên việc vận động còn gặp khó khăn về kinh phí trong việc tổ chức các ngày hội lễ. Công tác tuyên truyền từ Ban đại diện cha mẹ học sinh đến cha mẹ học sinh còn hạn chế.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019-2020 nhà trường tiếp tục phát huy quá trình tổ chức Đại hội cha mẹ học sinh, hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh ở lớp, trường. Qua đại hội giới thiệu được các thành viên có tâm huyết với giáo dục, mạnh dạn, nhiệt tình với trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, phải am hiểu về giáo dục mầm non, tham gia tốt các phong trào do trường phát động tổ chức, mạnh dạn tham mưu đề xuất đưa ra ý kiến nhằm giúp cho nhà trường phát triển tốt trong các năm học. Thực hiện tốt việc tuyên truyền sự kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong những năm tiếp theo.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 4.2: công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1:
- a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
- b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của đảng, nhà nước, ngành giáo dục;
- c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2:
- a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
- b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Liên tục các năm học từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, nhà trường luôn tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương văn bản để xây dựng kế hoạch tuyển sinh đầu năm, kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh để cùng nhau thực hiện [H4- 4.2-01].
Nhà trường thường xuyên phối hợp với cha mẹ trẻ để tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, nội dung và kế hoạch của nhà trường thông qua các buổi họp phụ huynh, lễ hội,… Định kỳ hàng tháng gửi bài tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ, tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích, tuyên truyền về an toàn giao thông, tuyên truyền về vệ sinh cá nhân, tuyên truyền phòng chống đuối nước ở trẻ em, các thông báo của nhà trường được thông báo trên trạm truyền thanh xã. Thông qua các buổi họp hội đồng, họp chuyên môn, quán triệt sâu sắc về ý thức trách nhiệm và nâng cao nhận thức về thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước [H4-4.2-02].
Nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực cho nhà trường như ủng hộ cây xanh, ủng hộ về kinh phí tổ chức các phong trào trong năm học như: Tết trung thu, quà cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, tổng kết năm học, Quốc tế thiếu nhi 1/6, gắn camera,…[H4-4.1-05]. Công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế sự ủng hộ của các doanh nghiệp.
Mức 2:
Nhà trường xây dựng phương hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tranh thủ sự đóng góp ý kiến của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các kế hoạch được xây dựng phù hợp tình hình thực tế nhà trường [H4-4.2-03].
Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ, phối hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức các ngày lễ hội cho trẻ, phối hợp với đoàn thanh niên xã, huyện tổ chức tết trung thu cho các cháu hàng năm, sơn lại đồ chơi ngoài trời để chuẩn bị cho năm học mới [H4-4.2-04]. Nhà trường có lưu giữ các hình ảnh về lễ hội, sự kiện như lễ khai giảng năm học, tết trung thu, tết cổ truyền, tổng kết năm học [H4-4.2-05].
Mức 3:
Hằng năm, nhà trường tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do ngành và địa phương phát động như: “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân”, “Giải cầu lông chào mừng ngày 20/11”, “Hội thi đổi mới phương pháp dạy học tích cực giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, “Hội thi biễu diễn thời trang từ rác”,… Trường tham mưu và phối hợp với các Ban ngành đoàn thể, các cấp Đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường xây dựng trường hằng năm đều đạt trường học văn hóa [H4-4.2-06].
- Điểm mạnh
Nhà trường tích cực tham mưu với các ấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch tuyển sinh đầu năm, có phối hợp với cha mẹ trẻ các bài tuyên truyền để phụ huynh nâng cao nhận thức giáo dục trẻ, thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, phối hợp với đoàn thể huy động nguồn lực cho trường, phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức tết trung thu và các hội lễ khác cho các cháu.
- Điểm yếu
Công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế sự ủng hộ của các doanh nghiệp.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường tiếp tục duy trì vận động mọi nguồn lực của các đoàn thể cho trường. Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo nhà trường cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng bàn bạc xây dựng kế hoạch cụ thể hơn, tham mưu với chính quyền địa phương có thành phần đoàn thể xã trong ban vận động. Thực hiện thêm các kế hoạch phát triển cải tạo khuôn viên, cây cảnh, vườn rau, sân bóng,… giúp cho các cháu có môi trường học tập tốt nhất.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Kết luận về tiêu chuẩn 4:
Được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trong toàn xã tạo điều kiện cho Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh phát triển. Các bậc phụ huynh có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của ngành học mầm non. Nhà trường tích cực tham mưu với các ấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về chiến lược phát triển nhà trường. Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương, xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp.
Có được sự đóng góp của phụ huynh nhưng chưa nhiều. Việc huy động xã hội hóa, ủng hộ của các doanh nghiệp còn ít.
Số lượng tiêu chí đạt mức 1 là 02/02 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 2 là 02/02 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 3 là 02/02 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Trường thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016. Chương trình giảng dạy được xây dựng dựa vào tình hình thực tế của trường, lớp để thực hiện và có chỉnh sửa kịp thời khi không còn phù hợp.
Nhà trường thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ để trẻ có sự phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non.
Trẻ có chiều cao và cân nặng bình thường theo độ tuổi, trường xây dựng kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì cho học sinh và các cháu bị suy dinh dưỡng được can thiệp sớm bằng những phương pháp phù hợp để cải thiện trẻ bị suy dinh dưỡng so với đầu năm. Nhà trường luôn tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển về thể chất. Tỉ lệ chuyên cần của các cháu được theo dõi hàng tháng và 100% các cháu 5 tuổi đều hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non. Trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục mầm non
Mức 1:
- a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
- b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;
- c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Mức 2:
- a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;
- b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Mức 3:
- a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;
- b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019, nhà trường căn cứ vào Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, ngày 25/7/2009 và Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016 sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể cho từng năm học, học kì, tháng, tuần đáp ứng mục tiêu, chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.7-07]. Để đảm bảo 100% các lớp tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch nhà trường đề ra hằng năm và đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của mình cần thực hiện trong năm [H5-5.1-01].
Từng năm nhà trường dựa vào Chương trình giáo dục mầm non do Bộ GDĐT ban hành, quy định chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, điều kiện nhà trường. Ban giám hiệu nhà trường cùng tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục hằng năm và triển khai đến giáo viên [H1-1.8-01]. Căn cứ vào đó giáo viên xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung phù hợp với lớp mình phụ trách [H1-1.8-02]. Mỗi tháng Ban giám hiệu kết hợp tổ trưởng chuyên môn dự giờ thao giảng, góp ý xây dựng cho từng giáo viên nắm vững chuyên môn, kỹ năng đứng lớp có ghi chép cụ thể bằng hồ sơ quản lý chuyên môn [H5-5.1-02]; [H1-1.4-04]. Cuối năm trường có báo cáo tổng kết việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non nhà trường đã thực hiện dạy đủ các hoạt động, đúng chương trình kế hoạch, đảm bảo yêu cầu theo chuẩn kiến thức kỹ năng [H1-1.2-12].
Sau mỗi chủ đề giáo viên đánh giá kết quả các mục tiêu đạt được, những mục tiêu còn hạn chế và căn cứ vào các phiếu đánh giá cuối chủ đề để rà soát các nội dung đã thực hiện trong chương trình ở các độ tuổi xem các nội dung có phù hợp với mục tiêu chưa. Còn có những gì thiếu sót, để bổ sung, thay đổi phù hợp hơn. Trong mỗi năm học, thông qua cuộc họp chuyên môn và tổ chuyên môn tiến hành nhận định, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giáo dục mầm non. Đồng thời nêu lên những hạn chế, từ đó đưa ra điểu chỉnh kịp thời, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường [H5-5.1-03]; [H1-1.4-06]; [H1-1.8-05].
Mức 2:
Việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non được nhà trường đánh giá cụ thể vào cuối mỗi học kỳ, đảm bảo đúng chương trình khung, phân phối thời gian hợp lý, chế độ sinh hoạt một ngày của cô và cháu, thực hiện đúng 5 mặt phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm-xã hội và thẩm mỹ [H1-1.8-04]. Trong năm học 2014-2015 kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt tỉ lệ 98,85%. Năm học 2015-2016 kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt được là 97,5%. Năm học 2016-2017 kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt tỉ lệ là 97,8%. Năm học 2017-2018 kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt tỉ lệ 97,2% có 03 giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện và đạt giải. Năm học 2018-2019 kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt tỉ lệ 96,8% tham gia hội thi đổi mới phương pháp 04 giáo viên đạt trong đó có 01 giáo viên đạt giải II và 01 giáo viên đạt giải III. Đối với năm học 2019-2020 nhà trường phấn đấu kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt tỉ lệ 97% trở lên và có 04 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện. Để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm ở các lớp đạt hiệu quả, đòi hỏi giáo viên phải có sự linh hoạt, mềm dẻo trong việc vận dụng các phương pháp trực quan, quan sát, trải nghiệm khám phá,… [H1-1.8-04]; [H1-1.2-12].
Dựa vào Chương trình giáo dục mầm non giáo viên điều chỉnh kế hoạch có lồng ghép các sự kiện ở địa phương như lễ hội làm chay, tết trung thu, tết Nguyên đán, ngày lễ nhà giáo 20/11, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12,… vào chương trình giảng dạy hàng ngày, phù hợp với khả năng và nhu cầu hoạt động của trẻ nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt [H1-1.8-01]; [H4-4.2-04]. Sau mỗi chủ đề trẻ ở các lớp đều được đánh giá có nhận xét cụ thể rõ ràng những mục tiêu thực hiện được và chưa thực hiện được. Những mục tiêu chưa đạt giáo viên đưa qua chủ đề mới để đánh giá [H1-1.8-04]. Hàng tuần mỗi giáo viên đều xây dựng cho mình một kế hoạch cụ thể, bám sát nội dung cần thực hiện các chủ đề trong tháng, đảm bảo chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho một ngày của cô và trẻ theo đúng chương trình [H5-5.1-04]. Trường tổ chức thực hiện ăn bán trú cho cháu từ năm học 2014-2015 cho đến nay có thực hiện hồ sơ sổ sách bán trú [H3-3.4-04]. Trường có báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình giáo dục mầm non [H5-5.1-05].
Mức 3:
Trường chưa có điều kiện áp dụng Chương trình giáo dục mầm non của các nước trong khu vực.
- Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đúng Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 và Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016. Hằng năm điều có xây dựng, triển khai đủ và đúng theo kế hoạch. Có kiểm tra định kỳ hàng tháng, quý. Có điều chỉnh kịp thời khi chưa phù hợp với thực tế đơn vị. Trong những năm qua, kết quả đánh giá các mặt phát triển của trẻ đạt trung bình 95% trở lên. Bên cạnh đó công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cũng được chú trọng.
- Điểm yếu
Trường chưa có điều kiện áp dụng Chương trình giáo dục mầm non của các nước trong khu vực.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục thực hiện đúng theo Chương trình giáo dục mầm non. Vào năm học 2019-2020, tuyên truyền giáo viên thường xuyên học hỏi các phương pháp dạy học tiên tiến ở các trường bạn trong tỉnh để trao dồi chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời cán bộ quản lý, giáo viên học hỏi tiếp xúc với Chương trình giáo dục mầm non các nước trong khu vực trên mạng thông tin, trang web để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, từng bước tiếp cận, cải thiện Chương trình giáo dục mầm non trong khu vực để áp dụng vào đơn vị những phương pháp dạy phù hợp tích cực hơn.
Duy trì và phát huy kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, chỉ đạo giáo viên chăm sóc trẻ tốt hơn.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Mức 1:
- a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
- b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
- c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 2:
Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 3:
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục đưa ra nhiệm vụ, các mục tiêu cần đạt được, đảm bảo chất lượng giáo dục theo 5 mặt phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm kỷ năng xã hội và thẩm mỹ [H1-1.8-01]. Trên cở sở kế hoạch nhiệm vụ nhà trường đề ra, giáo viên dựa trên điều kiện thực thực tế của lớp xây dựng kế hoạch thực hiện cho bản thân phù hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra [H1-1.8-02]. Trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hằng ngày, tùy vào hoạt động mà giáo viên lựa chọn hình thức và phương pháp giáo dục phù hợp nhằm đạt kết quả theo yêu cầu đã đưa ra [H5-5.1-05].
Nhà trường luôn khuyến khích giáo viên tạo môi trường trong lớp theo hướng mở tạo điều kiện vừa chơi vừa học, các góc chơi sắp xếp hợp lý vừa tầm để dễ dàng cho trẻ hoạt động. Trẻ được tham gia vào hoạt động mọi lúc mọi nơi giúp trẻ khám phá được thế giới xung quanh từ đó tạo cho trẻ thói quen trong sinh hoạt hằng ngày, biết chia sẻ thân thiện với cô giáo, bạn bè. Môi trường hoạt động ngoài trời của trẻ trường có khu vực cho trẻ thực hiện các trò chơi vận động, khu vực cho trẻ chơi với cát và nước bên cạnh đó khi cho trẻ hoạt động ngoài trời giáo viên tổ chức cho trẻ được thực hành chăm sóc cây, chơi các trò chơi dân gian phong phú, đa dạng, thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho trẻ hoạt động được lưu đầy đủ ở máy Phó hiệu trưởng, ổ đĩa E, thư mục hình ảnh tổ chức môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm [H5-5.2-01].
Để việc tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt kết quả cao, ngoài việc thực hiện hoạt động giáo dục có chủ đích hàng ngày nhà trường còn lồng ghép việc thực hiện các chuyên đề, tổ chức cho trẻ tham gia các Hội thi như: An toàn giao thông, bé vẽ tranh cấp trường, xây dụng kế hoạch tổ chức các lễ hội trong năm phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường [H4-4.2-04]. Bên cạnh đó nhà trường phối hợp phụ huynh học sinh tổ chức cho trẻ tham quan du lịch Đầm Sen, Nhà Bia truyền thống của địa phương để trẻ trải nghiệm, khám phá thế giới xung quanh, giúp trẻ ghi nhớ sâu hơn trong cuộc sống hàng ngày của trẻ [H5-5.2-02]. Trẻ lớp mầm chưa tham quan di tích lịch sử của địa phương do trẻ còn nhỏ.
Mức 2:
Hằng năm nhà trường có xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần giáo viên dựa vào tình hình thực tế của lớp, nhận thức của học sinh để xây dựng kế hoạch cho phù hợp [H5-5.2-03]. Trong những năm qua nhà trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, vì thế trong các hoạt động giáo dục giáo viên luôn quan tâm và dựa trên nhu cầu và kinh nghiệm của trẻ để tổ chức các hoạt động cho trẻ thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. Hình thức tổ chức luôn tạo cơ hội cho trẻ thực hành, trải nghiệm, khám phá từ đó giúp trẻ phát triển một cách toàn diện [H5-5.1-05].
Mức 3:
Với phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”, xây dựng môi trường trong lớp trang trí, sắp xếp đồ chơi vừa tầm với trẻ để trẻ tự trải nghiệm, khám phá giáo viên chỉ là người gợi mở cho trẻ tự làm, không làm thay trẻ. Ở từng góc chơi trẻ được hóa thân thành các nhân vật khác nhau, đối với góc phân vai trẻ được mô phỏng, bắt chước các hành động của người bán hàng, của người đầu bếp khi chế biến thức ăn, bác sĩ, y tá khám chữa bệnh cho bệnh nhân, hay góc xây dựng trẻ giống như những chú công nhân xây dựng thực thụ xây ra những công trình, khi trẻ tham gia góc thiên nhiên trẻ được tự tay tưới nước, chăm sóc cho cây…Môi trường ngoài lớp học khu vận động, trò chơi vận động, cây hoa lá ngoài sân trường được cô bày trí sẳn để giờ hoạt động chơi trẻ chơi theo phương châm: “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, trẻ tự tìm hiểu, khám phá, tìm tòi, phát hiện để trẻ trải nghiệm những công việc thực ngoài đời để đưa vào hoạt động chơi, trẻ được tham gia nhiều trò chơi khác nhau, được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, đảm bảo từng bước nâng cao khả năng học tập cho trẻ [H5-5.2-01].
- Điểm mạnh
Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ cụ thể rõ ràng, đưa ra các chỉ tiêu phấn đấu phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường. Giáo viên nhà trường vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt giáo dục phù hợp với mục tiêu, điều kiện nhà trường. Đồng thời xây dựng môi trường hoạt động phong phú tạo điề kiện cho trẻ được thực hành, trải nghiệm với thực tế.
- Điểm yếu
Trẻ lớp mầm chưa tham quan di tích lịch sử của địa phương do trẻ còn nhỏ.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường tiếp tục duy trì và xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp đa dạng hơn, phong phú hơn để trẻ được trải nghiệm, thực hành từ đó tích lũy cho trẻ những vốn sống hữu ích ở năm học 2019-2020. Đồng thời khuyến khích giáo viên nhà trường tìm hiểu thêm và vận dụng những phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức thu hút sự hứng thú tham gia hoạt động ở trẻ. Những năm tiếp theo trong việc tổ chức cho trẻ khối chồi, khối lá đi tham quan di tích lịch sử địa phương và lập kế hoạch để các bé lớp mầm được tham gia. Vận động phụ huynh học sinh cùng đưa các cháu tham quan các khu du lịch, để các cháu được trải nghiệm học hỏi nâng cao hiểu biết của mình.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Mức 1:
- a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
- b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
- c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 2:
- a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
- b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
- c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 3:
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trong năm học 2018-2019 trường có nhân viên Y tế chuyên trách nên công tác chăm sóc sức khỏe học sinh được theo dõi cập nhật đầy đủ đúng quy định [H5-5.3-01]. Nhà trường có kế hoạch phối hợp với cơ sở Y tế địa phương tổ chức khám sức khỏe 2 lần/năm vào tháng 10 và tháng 4 hàng năm, có phối hợp tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe như tẩy giun, tuyên truyền phòng, chống các dịch bệnh, có các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như thể dục buổi sáng, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng [H5-5.3-02].
Tất cả các trẻ trong trường được theo dõi sức khỏe và được kiểm tra sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, 100% trẻ được đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và được theo dõi biểu đồ tăng trưởng [H5-5.3-03], được tổng hợp báo cáo tình trạng sức khỏe hàng năm theo quý về Phòng Giáo dục và Đào tạo [H5-5.3-04].
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch phòng chống trẻ thừa cân béo phì và trẻ suy dinh dưỡng [H5-5.3-05] và kế hoạch khống chế trẻ thừa cân, phục hồi trẻ suy dinh dưỡng. Nhà trường, giáo viên và gia đình cùng phối hợp quản lý chế độ ăn và vận động của trẻ, đối với trẻ suy dinh dưỡng giáo viên trao đổi với phụ huynh cho cháu uống thêm sữa, ăn thêm phô mai, riêng những trẻ thừa cân béo phì cần hạn chế ăn nhiều tinh bột, chất béo, nên ăn nhiều rau, củ quả, và tăng cường vận động cho trẻ…sau thời gian thực hiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ được cải thiện hơn (đính kèm thống kê số 01) [H5-5.3-06]. Tuy nhiên hiệu quả tuyên truyền đến một vài phụ huynh có con em diện suy dinh dưỡng, béo phì chưa cao, nên tỉ lệ trẻ thừa cân có xu hướng tăng khoảng trên 1% so với đầu năm.
Mức 2:
Trường có tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ cho cha mẹ, người giám hộ trẻ trong các cuộc họp phụ huynh, trong giờ đón trẻ, trả trẻ, góc tuyên truyền của lớp. Đồng thời cũng tuyên truyền thêm những nguyên nhân, biện pháp phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích thường gặp, cách giữ gìn vệ sinh cá nhân. Đối với những trẻ suy dinh dưỡng, khống chế thừa cân, béo phì sau những đợt kiểm tra cân nặng, chiều cao giáo viên trao đổi tình trạng của cháu, giải thích, tuyên truyền vận động phụ huynh cùng phối hợp với nhà trường khắc phục tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của trẻ [H5-5.3-07]. Thông qua họp phụ huynh học sinh thông báo về tình hình sức khỏe học sinh, bên cạnh đó cũng triển khai tới phụ huynh kế hoạch, biện pháp chăm sóc sức khỏe cho trẻ, đồng thời tiếp thu những ý kiến đóng góp của phụ huynh để đưa ra hướng thống nhất trong việc chăm sóc sức khỏe các cháu tốt hơn nhất là các cháu suy dinh dưỡng, béo phì [H5-5.3-08]. Cuối mỗi học kỳ có báo cáo kết quả tình hình sức khỏe học sinh về trạm y tế xã [H5-5.3-09].
Chế độ dinh dưỡng của trẻ được nhà trường quan tâm qua việc xây dựng thực đơn phong phú hằng ngày, hằng tuần phù hợp với độ tuổi trên phần mềm Nutrikids, chất lượng bữa ăn được cân đối hàm lượng dinh dưỡng trong đó nhu cầu năng lượng của một trẻ trong một ngày là 1.230-1.320 Kcal, chất đạm 13-20%, chất bột đường 52-60%, chất béo 25-35%, nước uống khoảng 1,6-2 lít/trẻ/ngày theo quy định. Việc xây dựng thực đơn hằng ngày cho trẻ được tính toán và đảm bảo đủ lương calo, cân đối giữa các chất, thực đơn phong phú đa dạng, dùng nhiều loại sản phẩm, thực đơn luôn theo mùa, phù hợp với trẻ và đảm bảo chế độ tài chính [H3-3.4-04].
Trẻ thừa cân, béo phì được nhà trường phân công nhân viên y tế theo dõi, can thiệp, tầm soát, thực hiện kế hoạch phục hồi trẻ suy dinh dưỡng [H5-5.3- 06]. Đồng thời phối hợp giáo viên, gia đình động viên trẻ ăn hết suất, uống đủ nước, bổ sung thêm sữa mỗi ngày đối với những trẻ bị suy dinh dưỡng, đối với trẻ thừa cân, béo phì giáo viên tăng cường cho trẻ tham gia các hoạt động, các công việc vừa sức, động viên trẻ ăn nhiều rau, ăn cơm đúng định lượng từ đó tình trạng dinh dưỡng của trẻ có cải thiện hơn so với đầu năm [H5-5.3-10]; (đính kèm thống kê số 01) [H5-5.3-06].
Mức 3:
Năm học 2018-2019 trường có 88,52 % trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường. Hằng năm trường có tổng hợp kết quả cân đo theo quy định [H5-5.3-04]. Tỷ lệ trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường còn thấp hơn so với quy định do thể trạng của từng trẻ và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ khi ở nhà chưa đảm bảo.
- Điểm mạnh
Trường có phối hợp với Y tế xã khám sức khỏe 1 năm 2 lần, các cháu được theo dõi biểu đồ hàng quý, có kế hoạch phục hồi sức khỏe cho những cháu suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Thường xuyên tuyên truyền đến cha mẹ, người giám hộ trẻ những nguyên nhân và biện pháp phòng chống dịch bệnh, phòng chống tai nạn thương tích, cách giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhà trường xây dựng khẩu phần ăn của trẻ đa dạng, phong phú sử dụng nhiều loại sản phẩm.
- Điểm yếu
Tỷ lệ trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường còn thấp hơn so với quy định do thể trạng của từng trẻ và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ khi ở nhà chưa đảm bảo.
Hiệu quả tuyên truyền đến một vài phụ huynh có con em diện suy dinh dưỡng, béo phì chưa cao, nên tỉ lệ trẻ thừa cân có xu hướng tăng khoảng trên 1% so với đầu năm.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trường duy trì tổ chức khám sức khỏe cho trẻ hằng năm và thực hiện hồ sơ sổ sách y tế đầy đủ. Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của đầu năm học 2019-2020, lãnh đạo nhà trường duy trì và nâng cao hiệu quả việc trao đổi, chỉ đạo giáo viên quan tâm đến chế độ học tập, nghỉ ngơi của trẻ, chú trọng việc chăm sóc, thực hiện chế độ dinh dưỡng, thường xuyên phối hợp và trao đổi với cha mẹ trẻ về tình trạng sức khỏe và học tập của trẻ, đặc biệt là trẻ suy dinh dưỡng, tích cực tuyên truyền, giải thích cho cha mẹ trẻ hiểu được tác hại của việc trẻ suy dinh dưỡng, để có biện pháp phối hợp tốt với nhà trường nhằm tăng tỷ lệ trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng theo đúng quy định.
Trong năm học 2019-2020, Cán bộ, giáo viên, nhân viên tăng cường biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng để giảm tỷ lệ trẻ suy dưỡng trong độ tuổi mẫu giáo. Ban giám hiệu cùng giáo viên kết hợp với phụ huynh để đảm bảo cung cấp dinh dưỡng hợp lý và cần thiết cho trẻ ngay khi trẻ ở nhà. Trường tăng cường hơn công tác tuyên truyền đến phụ huynh về chăm sóc trẻ tại gia đình. Tiếp tục xây dựng kế hoạch và đề ra nhiều biện pháp phối kết hợp với phụ huynh trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
Mức 1:
- a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
- c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
Mức 2:
- a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;
- b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c)Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
Mức 3:
- a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
- b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Mức 1, 2 và 3:
Nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Cơ sở vật chất đầy đủ và khang trang tạo sự tin tưởng của các bậc phụ huynh đưa trẻ đến trường nên tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt cao. Hằng năm trường có sổ theo dõi học sinh ở mỗi lớp và được cập nhật tỉ lệ chuyên cần hàng tháng. Tỷ lệ chuyên cần các năm như sau: Trẻ từ 3 đến 5 tuổi được thống kê qua các năm học 2014-2015 đạt 95,4%, riêng trẻ 5 tuổi đạt 96,1%. Năm học 2015-2016 đạt 94,5%, riêng trẻ 5 tuổi đạt 96,4%. Năm học 2016-2017 đạt 92,9%, riêng trẻ 5 tuổi đạt 96,1%. Năm học 2017-2018 đạt 93,4%, riêng trẻ 5 tuổi đạt 95,6%. Năm học 2018-2019 đạt 94,3%, riêng trẻ 5 tuổi đạt 96,6% [H5-5.4-01]. Tỷ lệ chuyên cần trẻ từ 3-5 tuổi còn thấp chưa đồng đều ở các năm do trẻ bệnh nhiều, phụ huynh tự ý cho cháu nghỉ.
Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 nhà trường có 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch [H5-5.4-02], trường có đầy đủ hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi [H5-5.4-03].
Trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân. Trong 5 năm qua trường không có trẻ khuyết tật hòa nhập.
- Điểm mạnh
Trẻ đến trường được theo dõi tỉ lệ chuyên cần hàng tháng. Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non kể từ năm học 2014-2015 đến nay.
- Điểm yếu
Tỉ lệ chuyên cần trẻ của trẻ từ 3-5 tuổi còn thấp, chưa đồng đều ở các năm do trẻ bệnh nhiều, phụ huynh tự ý cho cháu nghỉ.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019-2020 nhà trường tiếp tục duy trì công tác huy động trẻ 5 tuổi đến trường đạt 100%, duy trì trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình 100% hàng năm, nhắc nhở giáo viên vận động phụ huynh đưa cháu 3-5 tuổi đến lớp đều đặn hơn bằng nhiều hình thức tổ chức phù hợp như tuyên truyền, họp phụ huynh học sinh, trao đổi qua giờ đón, trả trẻ, tạo môi trường cho trẻ chơi trong lớp, ngoài trời để thu hút trẻ đến trường nhằm tăng tỉ lệ chuyên cần từ 95% trở lên. Nếu có trẻ khuyết tật học hòa nhập, trường sẽ thực hiện theo dõi, đánh giá tiến độ đúng qui định.
- Tự đánh giá: Đạt Mức 3
Kết luận về tiêu chuẩn 5
Trường thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2016. Hằng năm đều có xây dựng kế hoạch; Có kiểm tra định kỳ phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Có kế hoạch tổ chức các hoạt động cho trẻ, trường có thực hiện phương pháp dạy học, có tổ chức hoạt động ngoài trời, có tổ chức cho học sinh đi tham quan, du lịch, học tập mang tính sáng tạo, thu hút trẻ, có sự phân công nhân sự hợp lý. Trường được sự hỗ trợ nhiệt tình của trạm y tế địa phương về chuyên môn, tranh ảnh, tài liệu… Nên công tác chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ được thuận lợi. Nhà trường có 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non kể từ năm học 2014-2015 đến nay.
Chưa cập nhật kiến thức chương trình giáo dục mầm non của các nước trên khu vực thế giới. Tổ chức tham quan di tích lịch sử trẻ lớp mầm chưa được tham quan. Còn một số trẻ chưa đạt chỉ số về chiều cao và cân nặng theo tuổi, tỉ lệ trẻ thừa cân có xu hướng tăng khoảng trên 1% so với đầu năm. Trong các năm học tỉ lệ chuyên cần trẻ các năm chưa đồng đều.
Số lượng tiêu chí đạt mức 1 là 04/04 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 2 là 04/04 tiêu chí, không có tiêu chí không đạt
Số lượng tiêu chí đạt mức 3 là 02/04 tiêu chí, có 02 tiêu chí không đạt
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
Việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, là động lực để cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp nhà trường giải quyết vấn đề tồn động nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục.
Kết quả kiểm định góp phần định hướng các hoạt động sau đây của xã hội: Định hướng lựa chọn đầu tư của người học, của cha mẹ học sinh đối với cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả hơn, phù hợp với khả năng của mình. Định hướng phát triển cho cơ sở giáo dục mầm non để tăng cường năng lực cạnh tranh (nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, công tác quản lý….)
Qua quá trình tự tiến hành đánh giá của nhà trường, kết quả đạt được qua chỉ số, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục ở mức 1,2 và 3 như sau:
Mức 1: tổng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, tỷ lệ 100%, tiêu chí không đạt 0 tiêu chí, tỷ lệ 0%.
Mức 2: tổng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, tỷ lệ 100%, tiêu chí không đạt 0 tiêu chí, tỷ lệ 0%.
Mức 3: tổng tiêu chí đạt 13/19 tiêu chí, tỷ lệ 68,42%; tiêu chí không đạt 06/19 tiêu chí, tỷ lệ 31,57%.
– Mức đánh giá của trường mẫu giáo Hiệp Thạnh: Mức 2
– Trường Mẫu giáo Hiệp Thạnh đề nghị kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và Chuẩn quốc gia mức độ 1.
Hiệp Thạnh, ngày 18 tháng 12 năm 2019
Hiệu trưởng
Trần Thị Kim Do
PHẦN IV
PHỤ LỤC
SỐ LIỆU THỐNG KÊ
THỐNG KÊ THEO DÕI SỨC KHỎE HỌC SINH 5 NĂM (thống kê số 01)
| Năm | Tháng | SDD nhẹ cân | Thấp còi | Thừa cân | |||
| Số lượng | Tỉ lệ | Số lượng | Tỉ lệ | Số lượng | Tỉ lệ | ||
| 2014-2015 | 09/2014 | 10 | 6,90% | 15 | 10,345% | 6 | 4% |
| 12/2014 | 3 | 2,07% | 12 | 8,276% | 6 | 4% | |
| 145 | 03/2015 | 2 | 1,38% | 11 | 7,586% | 7 | 5% |
| Tăng | 1 | 0,69% | |||||
| Giảm | 8 | 0,06 | 4 | 0,03 | |||
| 2015-2016 | 09/2015 | 3 | 1,73% | 10 | 5,780% | 10 | 5,78% |
| 12/2015 | 2 | 1,16% | 4 | 2,312% | 18 | 10,40% | |
| 173 | 03/2016 | 2 | 1,16% | 7 | 4,046% | 18 | 10,40% |
| Tăng | 8 | 4,62% | |||||
| Giảm | 1 | 0,58% | 3 | 1,73% | |||
| 2016-2017 | 09/2016 | 6 | 3,05% | 15 | 7,61% | 15 | 7,61% |
| 12/2016 | 5 | 2,54% | 11 | 5,58% | 19 | 9,64% | |
| 197 | 03/2017 | 3 | 1,52% | 12 | 6,09% | 17 | 8,63% |
| Tăng | 2 | 1,02% | |||||
| Giảm | 3 | 1,52% | 3 | 1,52% | |||
| 2017-2018 | 09/2017 | 4 | 2,14% | 6 | 3,21% | 21 | 11,23% |
| 12/2017 | 4 | 2,14% | 4 | 2,14% | 22 | 11,76% | |
| 187 | 03/2018 | 3 | 1,60% | 5 | 2,67% | 24 | 12,83% |
| Tăng | 3 | 1,60% | |||||
| Giảm | 1 | 0,53% | 1 | 0,53% | |||
| 2018-2019 | 09/2018 | 3 | 1,64% | 6 | 3,28% | 16 | 8,74% |
| 12/2018 | 2 | 1,09% | 5 | 2,73% | 19 | 10,38% | |
| 183 | 03/2019 | 1 | 0,55% | 4 | 2,19% | 16 | 8,74% |
| Tăng | 0 | 0% | |||||
| Giảm | 2 | 1,09% | 2 | 1,09% | |||
Lượt xem: 0